Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 30 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 30

非(ひ)常(じょう)袋(ぶくろ)を 準(じゅん)備(び)して おかないと

Phải chuẩn bị sẵn túi đồ khẩn cấp mới được

0:00 / 0:50
  1. ミラー

    こんにちは。

    Chào anh.

  2. 鈴(すず)木(き)

    いらっしゃい。さあ、どうぞ。

    Anh đến chơi à. Nào, mời anh vào.

  3. ミラー

    大(おお)きい リュックが 置(お)いて ありますね。山(やま)へ 行(い)くんですか。

    Có cái ba lô to để ở đây nhỉ. Anh định đi leo núi à?

  4. 鈴(すず)木(き)

    いいえ。非(ひ)常(じょう)袋(ぶくろ)ですよ。

    Không. Đây là túi đồ khẩn cấp đấy.

  5. ミラー

    非(ひ)常(じょう)袋(ぶくろ)? 何(なん)ですか。

    Túi đồ khẩn cấp? Là cái gì vậy?

  6. 鈴(すず)木(き)

    非(ひ)常(じょう)時(じ)に 使(つか)う 物(もの)を 入(い)れて おく 袋(ふくろ)です。電(でん)気(き)や ガスが 止(と)まっても、3(みっ)日(か)ぐらい 生(せい)活(かつ)できる 物(もの)が 入(い)れて あるんです。

    Là túi để sẵn những thứ cần dùng khi có thiên tai, sự cố. Trong đó có sẵn đồ đủ để sống được khoảng 3 ngày dù có mất điện, mất gas.

  7. ミラー

    水(みず)や 食(た)べ物(もの)ですか。

    Nước với đồ ăn à?

  8. 鈴(すず)木(き)

    ええ、ほかにも いろいろ ありますよ。懐(かい)中(ちゅう)電(でん)灯(とう)とか、ラジオとか……。

    Vâng, ngoài ra còn nhiều thứ khác nữa. Nào là đèn pin, nào là radio…

  9. ミラー

    わたしも 準(じゅん)備(び)して おかないと。

    Tôi cũng phải chuẩn bị sẵn mới được.

  10. 鈴(すず)木(き)

    非(ひ)常(じょう)袋(ぶくろ)は スーパーでも 売(う)って いますよ。

    Túi đồ khẩn cấp thì siêu thị cũng có bán đấy.

  11. ミラー

    そうですか。じゃ、買(か)って おきます。

    Vậy à. Thế thì tôi sẽ mua sẵn một cái.

Cách nói trong bài

  1. Tha động từ + て あります: Trạng thái do ai đó cố ý tạo ra và còn giữ nguyên (リュックが置(お)いてあります, 物(もの)が入(い)れてあるんです).

  2. Vて おきます: Làm sẵn, chuẩn bị trước cho việc sau (入(い)れておく袋(ふくろ), 買(か)っておきます).

  3. ~ないと: Dạng rút gọn của ~ないといけません, nghĩa là "phải … mới được" (準(じゅん)備(び)しておかないと).

  4. ~とか、~とか: Liệt kê vài ví dụ tiêu biểu trong văn nói (懐(かい)中(ちゅう)電(でん)灯(とう)とか、ラジオとか).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.