Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 28 · Tuyến N4

Bài tập · Bài 28

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)28課(か)【練(れん)習(しゅう)】

Luyện tập bài 28: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    コーヒーを
    Câu 1, ô 1
    ながら、テレビを 見(み)ます。
    Xem chữa

    コーヒーを 飲(の)み ながら、テレビを 見(み)ます。

    Tôi vừa uống cà phê vừa xem ti vi.

    V1 ながら V2: V1 chia thể ます bỏ ます → 飲(の)みながら. Không dùng thể từ điển 飲(の)む trước ながら.

  2. 2
    ワット先(せん)生(せい)は
    Câu 2, ô 1
    熱(ねっ)心(しん)な 先(せん)生(せい)です。
    Xem chữa

    ワット先(せん)生(せい)は まじめだし 熱(ねっ)心(しん)な 先(せん)生(せい)です。

    Thầy Watt vừa nghiêm túc vừa là người thầy nhiệt tình.

    Tính từ đuôi な và danh từ + だ + し: まじめだし. Không có dạng まじめし.

  3. 3
    いつも 朝(あさ)6時(じ)に 起(お)きていますが、今朝(けさ)は 8時(じ)に
    Câu 3, ô 1
    Xem chữa

    いつも 朝(あさ)6時(じ)に 起(お)きていますが、今朝(けさ)は 8時(じ)に 起(お)きました。

    Lúc nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ sáng, nhưng sáng nay tôi dậy lúc 8 giờ.

    Vています diễn tả thói quen (いつも 6(ろく)時(じ)に起(お)きています). Sáng nay là một lần đã xảy ra → quá khứ 起(お)きました.

  4. 4
    このカメラは 小(ちい)さいし、軽(かる)いし、
    Câu 4, ô 1
    使(つか)い方(かた)も 簡(かん)単(たん)です。
    Xem chữa

    このカメラは 小(ちい)さいし、軽(かる)いし、それに 使(つか)い方(かた)も 簡(かん)単(たん)です。

    Cái máy ảnh này vừa nhỏ, vừa nhẹ, thêm nữa cách dùng cũng đơn giản.

    それに = thêm nữa: Nối thêm một ưu điểm cùng loại. それで (vì thế) dẫn tới kết quả, không hợp ở đây.

  5. 5
    この 店(みせ)は サービスも いいし、家(いえ)から 近(ちか)いし、
    Câu 5, ô 1
    よく 来(く)るんです。
    Xem chữa

    この 店(みせ)は サービスも いいし、家(いえ)から 近(ちか)いし、それで よく 来(く)るんです。

    Quán này phục vụ tốt, lại gần nhà, vì thế tôi hay đến.

    Sau khi nêu lý do (〜し、〜し), よく来(く)るんです là kết quả → それで (vì thế). それに chỉ thêm ý cùng loại.

  6. 6
    皆(みな)さん、
    Câu 6, ô 1
    経(けい)験(けん)に ついて 話(はな)して ください。
    Xem chữa

    皆(みな)さん、自(じ)分(ぶん)の 経(けい)験(けん)に ついて 話(はな)して ください。

    Mọi người hãy nói về kinh nghiệm của bản thân mình.

    自(じ)分(ぶん) = bản thân (người được nói tới, ở đây là mỗi người nghe). 私(わたし)の là của người nói, sai nghĩa.

  7. 7
    休(やす)みの 日(ひ)は
    Câu 7, ô 1
    寝(ね)ています。
    Xem chữa

    休(やす)みの 日(ひ)は たいてい 寝(ね)ています。

    Ngày nghỉ tôi thường ngủ.

    たいてい = thường thường, phần lớn: Đi với Vています chỉ thói quen. ずいぶん = khá là, bổ nghĩa cho tính từ.

  8. 8
    この 車(くるま)は 形(かたち)も いいし、色(いろ)
    Câu 8, ô 1
    きれいです。
    Xem chữa

    この 車(くるま)は 形(かたち)も いいし、色(いろ)も きれいです。

    Chiếc xe này vừa có dáng đẹp, màu cũng đẹp.

    〜も〜し、〜も〜: Liệt kê các ưu điểm cùng chiều nên dùng も ở cả hai vế.

  9. 9
    この 車(くるま)は 形(かたち)
    Câu 9, ô 1
    いいですが、色(いろ)は あまり 好(す)きじゃ ありません。
    Xem chữa

    この 車(くるま)は 形(かたち)は いいですが、色(いろ)は あまり 好(す)きじゃ ありません。

    Chiếc xe này dáng thì đẹp, nhưng màu thì tôi không thích lắm.

    Hai vế trái ngược (〜が、) → dùng は để đối chiếu: 形(かたち)は〜が、色(いろ)は〜.

  10. 10
    ワット先(せん)生(せい)は 学(がく)生(せい)
    Câu 10, ô 1
    人(にん)気(き)が あります。
    Xem chữa

    ワット先(せん)生(せい)は 学(がく)生(せい)に 人(にん)気(き)が あります。

    Thầy Watt được sinh viên yêu mến.

    N に 人(にん)気(き)が あります: Được N yêu thích, hâm mộ. Người hâm mộ đi với に.

第(だい)28課(か) 標(ひょう)準(じゅん)問(もん)題(だい)

Bài tập chuẩn bài 28

1. Điền động từ thể ます (bỏ ます) vào chỗ trống trước ながら.

  1. 例(れい)
    道(みち)を 歩(ある)きながら たばこを 吸(す)わないで ください。
    Dịch

    Đừng vừa đi đường vừa hút thuốc.

  2. 1
    本(ほん)を Đáp án: 読(よ)みながら バスを 待(ま)っていました。
    Xem chữa

    本(ほん)を 読(よ)みながら バスを 待(ま)っていました。

    Tôi vừa đọc sách vừa đợi xe buýt.

    読(よ)みます → bỏ ます → 読(よ)み + ながら. Hai hành động do cùng một người làm cùng lúc.

  3. 2
    ガムを Đáp án: かみながら 運(うん)転(てん)すると、あまり 眠(ねむ)く なりません。
    Xem chữa

    ガムを かみながら 運(うん)転(てん)すると、あまり 眠(ねむ)く なりません。

    Nếu vừa nhai kẹo cao su vừa lái xe thì sẽ không buồn ngủ lắm.

    ガムを かみます (nhai kẹo cao su) → かみ + ながら.

  4. 3
    彼(かの)女(じょ)は 銀(ぎん)行(こう)で Đáp án: 働(はたら)きながら 小(しょう)説(せつ)を 書(か)きました。
    Xem chữa

    彼(かの)女(じょ)は 銀(ぎん)行(こう)で 働(はたら)きながら 小(しょう)説(せつ)を 書(か)きました。

    Cô ấy vừa làm việc ở ngân hàng vừa viết tiểu thuyết.

    働(はたら)きます → 働(はたら)き + ながら. ながら còn dùng cho hai việc làm song song trong một thời gian dài (vừa đi làm vừa viết văn).

  5. 4
    彼(かれ)は アルバイトを Đáp án: しながら 大(だい)学(がく)に 通(かよ)っています。
    Xem chữa

    彼(かれ)は アルバイトを しながら 大(だい)学(がく)に 通(かよ)っています。

    Anh ấy vừa làm thêm vừa đi học đại học.

    アルバイトを します → し + ながら.

  6. 5
    いつも 友(とも)達(だち)と 昼(ひる)ごはんを Đáp án: 食(た)べながら いろいろな 話(はなし)を しています。
    Xem chữa

    いつも 友(とも)達(だち)と 昼(ひる)ごはんを 食(た)べながら いろいろな 話(はなし)を しています。

    Lúc nào tôi cũng vừa ăn trưa vừa nói đủ thứ chuyện với bạn bè.

    食(た)べます (nhóm II) → 食(た)べ + ながら.

2. Điền động từ ở dạng 〜ています / 〜ていました (thói quen) vào ( ).

  1. 例(れい)
    水(すい)曜(よう)日(び)の 夜(よる)は いつも ダンスを 習(なら)いに(行(い)って います)が、きょうは 行(い)けません。
    Dịch

    Tối thứ Tư nào tôi cũng đi học nhảy, nhưng hôm nay tôi không đi được.

  2. 1
    毎(まい)朝(あさ) 8時(じ)15分(ふん)の 電(でん)車(しゃ)に(Đáp án: 乗(の)って います)が、けさは 8時(じ)の 電(でん)車(しゃ)に 乗(の)りました。
    Xem chữa

    毎(まい)朝(あさ) 8時(じ)15分(ふん)の 電(でん)車(しゃ)に(乗(の)って います)が、けさは 8時(じ)の 電(でん)車(しゃ)に 乗(の)りました。

    Sáng nào tôi cũng đi chuyến tàu 8 giờ 15, nhưng sáng nay tôi đi chuyến 8 giờ.

    毎(まい)朝(あさ) + Vています: Thói quen lặp lại hằng ngày. 乗(の)ります → 乗(の)って います.

  3. 2
    パンは いつも 駅(えき)の 前(まえ)の パン屋(や)で(Đáp án: 買(か)って います)が、きのうは スーパーで 買(か)いました。
    Xem chữa

    パンは いつも 駅(えき)の 前(まえ)の パン屋(や)で(買(か)って います)が、きのうは スーパーで 買(か)いました。

    Bánh mì thì lúc nào tôi cũng mua ở tiệm bánh trước nhà ga, nhưng hôm qua tôi mua ở siêu thị.

    いつも + Vています: Việc làm thường xuyên. 買(か)います → 買(か)って います.

  4. 3
    国(くに)では よく ドラマを(Đáp án: 見(み)て いました)が、日(に)本(ほん)へ 来(き)てから、ニュースしか 見(み)ません。
    Xem chữa

    国(くに)では よく ドラマを(見(み)て いました)が、日(に)本(ほん)へ 来(き)てから、ニュースしか 見(み)ません。

    Hồi ở nước mình tôi hay xem phim truyền hình, nhưng từ khi sang Nhật thì tôi chỉ xem tin tức.

    Thói quen trong quá khứ (hồi còn ở nước mình) → Vていました: 見(み)て いました.

  5. 4
    学(がく)生(せい)の とき、よく 小(しょう)説(せつ)を(Đáp án: 読(よ)んで いました)が、会(かい)社(しゃ)に 入(はい)ってから、あまり 読(よ)みません。
    Xem chữa

    学(がく)生(せい)の とき、よく 小(しょう)説(せつ)を(読(よ)んで いました)が、会(かい)社(しゃ)に 入(はい)ってから、あまり 読(よ)みません。

    Hồi còn là sinh viên tôi hay đọc tiểu thuyết, nhưng từ khi vào công ty thì tôi ít đọc.

    学(がく)生(せい)のとき là quá khứ → thói quen đã qua: 読(よ)んで いました.

  6. 5
    休(やす)みの 日(ひ)は たいてい プールで 泳(およ)いだり、テニスを(Đáp án: したり して います)が、きのうは 何(なに)も しませんでした。
    Xem chữa

    休(やす)みの 日(ひ)は たいてい プールで 泳(およ)いだり、テニスを(したり して います)が、きのうは 何(なに)も しませんでした。

    Ngày nghỉ tôi thường đi bơi ở bể bơi hoặc chơi quần vợt, nhưng hôm qua tôi không làm gì cả.

    〜たり〜たり します kết hợp thói quen → 泳(およ)いだり、テニスを したり して います.

3. Chọn từ trong khung, đổi sang thể thường rồi điền vào chỗ trống trước し.

  • まじめです
  • 偉(えら)いです
  • 熱(ねっ)心(しん)です
  • あります (đã dùng ở ví dụ)
  • 近(ちか)いです
  • できます (đã dùng ở ví dụ)
  • 話(はな)せません
  • きれいです
  • ありません
  1. 例(れい)
    車(くるま)の 運(うん)転(てん)も できるし、力(ちから)も あるし、弟(おとうと)に 引(ひ)っ越(こ)しを 手(て)伝(つだ)って もらいます。
    Dịch

    Em trai tôi vừa biết lái xe vừa khỏe, nên tôi nhờ em ấy giúp chuyển nhà.

  2. 1
    わたしは 経(けい)験(けん)も Đáp án: ないし、日(に)本(ほん)語(ご)も あまり Đáp án: 話(はな)せないし、この 仕(し)事(ごと)は 無(む)理(り)です。
    Xem chữa

    わたしは 経(けい)験(けん)も ないし、日(に)本(ほん)語(ご)も あまり 話(はな)せないし、この 仕(し)事(ごと)は 無(む)理(り)です。

    Tôi vừa không có kinh nghiệm, tiếng Nhật cũng không nói được mấy, nên công việc này quá sức với tôi.

    Trước し dùng thể thường: ありません → ない, 話(はな)せません → 話(はな)せない. あまり + phủ định.

  3. 2
    彼(かの)女(じょ)は Đáp án: まじめだし、Đáp án: 熱(ねっ)心(しん)だし、早(はや)く 日(に)本(ほん)語(ご)が 上(じょう)手(ず)に なると 思(おも)います。
    Xem chữa

    彼(かの)女(じょ)は まじめだし、熱(ねっ)心(しん)だし、早(はや)く 日(に)本(ほん)語(ご)が 上(じょう)手(ず)に なると 思(おも)います。

    Cô ấy vừa chăm chỉ vừa nhiệt tình, nên tôi nghĩ cô ấy sẽ sớm giỏi tiếng Nhật.

    Tính từ đuôi な + だ + し: まじめだし、熱(ねっ)心(しん)だし (hai ô đổi chỗ cho nhau cũng đúng).

  4. 3
    引(ひ)っ越(こ)しした マンションは どうですか。
    …駅(えき)から Đáp án: 近(ちか)いし、新(あたら)しくて、Đáp án: きれいだし、ペットも 飼(か)えるんです。
    Xem chữa

    引(ひ)っ越(こ)しした マンションは どうですか。 …駅(えき)から 近(ちか)いし、新(あたら)しくて、きれいだし、ペットも 飼(か)えるんです。

    Chung cư anh mới chuyển đến thế nào? …Gần nhà ga, mới và đẹp, lại còn nuôi được thú cưng nữa.

    Tính từ đuôi い giữ nguyên: 近(ちか)いし; tính từ đuôi な thêm だ: きれいだし. Từ thừa trong khung: 偉(えら)いです.

4. Dùng gợi ý trong ( ) hoàn thành câu với 〜し、〜し, rồi chọn từ đúng trong { }.

  1. 例(れい)
    A:どうして この マンションを 選(えら)んだんですか。(広(ひろ)いです・車(くるま)が 置(お)けます)
    B:広(ひろ)いし、車(くるま)も 置(お)けるし、(ví dụ, đáp án それに) ペットも 飼(か)えるんです。
    Dịch

    A: Sao anh lại chọn chung cư này? B: Vì vừa rộng, vừa để được ô tô, thêm nữa còn nuôi được thú cưng.

  2. 1
    A:よく この 料(りょう)理(り)を 作(つく)るんですか。(おいしいです・簡(かん)単(たん)です)
    B:ええ。Đáp án: おいしいし、Đáp án: 簡(かん)単(たん)だし、
    Câu 1, ô 3
    子(こ)どもも 好(す)きなんです。
    Xem chữa

    A:よく この 料(りょう)理(り)を 作(つく)るんですか。(おいしいです・簡(かん)単(たん)です) B:ええ。おいしいし、簡(かん)単(たん)だし、それに 子(こ)どもも 好(す)きなんです。

    A: Anh hay nấu món này à? B: Vâng. Vừa ngon vừa đơn giản, thêm nữa bọn trẻ cũng thích.

    おいしい giữ nguyên, 簡(かん)単(たん)です → 簡(かん)単(たん)だ + し. Thêm một lý do nữa (trẻ con cũng thích) → それに.

  3. 2
    A:この コート、いかがですか。(形(かたち)が いいです・色(いろ)が きれいです)
    B:そうですね。Đáp án: 形(かたち)も いいし、Đáp án: 色(いろ)も きれいだし、
    Câu 2, ô 3
    サイズも ちょうど いいですね。
    Xem chữa

    A:この コート、いかがですか。(形(かたち)が いいです・色(いろ)が きれいです) B:そうですね。形(かたち)も いいし、色(いろ)も きれいだし、それに サイズも ちょうど いいですね。

    A: Cái áo khoác này thế nào ạ? B: Ừ nhỉ. Dáng đẹp, màu cũng đẹp, thêm nữa cỡ cũng vừa vặn.

    Liệt kê ưu điểm: 形(かたち)もいいし、色(いろ)もきれいだし (が đổi thành も). Ý thứ ba cùng chiều → それに.

  4. 3
    A:どうして この 店(みせ)は よく 売(う)れるんですか。(値(ね)段(だん)が 安(やす)いです・店(みせ)の 人(ひと)が とても 親(しん)切(せつ)です)
    B:Đáp án: 値(ね)段(だん)も 安(やす)いし、Đáp án: 店(みせ)の 人(ひと)も とても 親(しん)切(せつ)だから。
    A:
    Câu 3, ô 3
    いつも 人(ひと)が 多(おお)いんですね。
    Xem chữa

    A:どうして この 店(みせ)は よく 売(う)れるんですか。(値(ね)段(だん)が 安(やす)いです・店(みせ)の 人(ひと)が とても 親(しん)切(せつ)です) B:値(ね)段(だん)も 安(やす)いし、店(みせ)の 人(ひと)も とても 親(しん)切(せつ)だから。 A:それで いつも 人(ひと)が 多(おお)いんですね。

    A: Sao cửa hàng này bán đắt hàng thế? B: Vì giá rẻ, người bán hàng lại rất thân thiện. A: Thế nên lúc nào cũng đông người nhỉ.

    Tính từ đuôi な trước から cũng thêm だ: 親(しん)切(せつ)だから. A rút ra kết quả từ lý do của B → それで (vì thế).

  5. 4
    A:ワットさんは いい 先(せん)生(せい)ですね。(教(おし)え方(かた)が 上(じょう)手(ず)です・ユーモアが あります)
    B:ええ。Đáp án: 教(おし)え方(かた)も 上(じょう)手(ず)だし、Đáp án: ユーモアも あるし、
    Câu 4, ô 3
    とても 熱(ねっ)心(しん)なんです。
    C:
    Câu 4, ô 4
    学(がく)生(せい)に 人(にん)気(き)が あるんですね。
    Xem chữa

    A:ワットさんは いい 先(せん)生(せい)ですね。(教(おし)え方(かた)が 上(じょう)手(ず)です・ユーモアが あります) B:ええ。教(おし)え方(かた)も 上(じょう)手(ず)だし、ユーモアも あるし、それに とても 熱(ねっ)心(しん)なんです。 C:それで 学(がく)生(せい)に 人(にん)気(き)が あるんですね。

    A: Thầy Watt là một thầy giáo giỏi nhỉ. B: Vâng. Thầy dạy hay, lại có khiếu hài hước, thêm nữa rất nhiệt tình. C: Thế nên thầy được sinh viên yêu mến nhỉ.

    上(じょう)手(ず)です → 上(じょう)手(ず)だ, あります → ある + し. B thêm ưu điểm thứ ba → それに; C nêu kết quả → それで.

5. Hoàn thành câu với 〜も〜し、〜も〜し (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).

  1. 例(れい)
    仕(し)事(ごと)も おもしろいし、給(きゅう)料(りょう)も 高(たか)いし、将(しょう)来(らい)も この 会(かい)社(しゃ)で 働(はたら)きたいです。
    Dịch

    Công việc thì thú vị, lương cũng cao, nên sau này tôi cũng muốn làm ở công ty này.

  2. 1
    頭(あたま)Đáp án mẫu: も 痛(いた)いし、熱(ねつ)Đáp án mẫu: も あるし、たぶん かぜだと 思(おも)います。
    Xem chữa

    頭(あたま)も 痛(いた)いし、熱(ねつ)も あるし、たぶん かぜだと 思(おも)います。

    Tôi vừa đau đầu vừa bị sốt, chắc là bị cảm rồi.

    Liệt kê các triệu chứng làm lý do: 頭(あたま)も痛(いた)いし、熱(ねつ)もあるし. あります → ある trước し.

  3. 2
    おなかĐáp án mẫu: も すいたし、のどĐáp án mẫu: も かわいたし、あの レストランに 入(はい)りませんか。
    Xem chữa

    おなかも すいたし、のども かわいたし、あの レストランに 入(はい)りませんか。

    Vừa đói bụng vừa khát nước, mình vào nhà hàng kia đi.

    おなかが すきました → すいた, のどが かわきました → かわいた + し: Nêu lý do cho lời rủ.

  4. 3
    ここは 駅(えき)から Đáp án mẫu: 遠(とお)いし、店(みせ)Đáp án mẫu: も 少(すく)ないし、とても 不(ふ)便(べん)です。
    Xem chữa

    ここは 駅(えき)から 遠(とお)いし、店(みせ)も 少(すく)ないし、とても 不(ふ)便(べん)です。

    Chỗ này vừa xa ga, cửa hàng cũng ít, rất bất tiện.

    Liệt kê lý do bất tiện: 遠(とお)いし、店(みせ)も少(すく)ないし. Tính từ đuôi い giữ nguyên trước し.

  5. 4
    体(からだ)の 調(ちょう)子(し)Đáp án mẫu: も 悪(わる)いし、お金(かね)Đáp án mẫu: も ないし、旅(りょ)行(こう)に 行(い)けません。
    Xem chữa

    体(からだ)の 調(ちょう)子(し)も 悪(わる)いし、お金(かね)も ないし、旅(りょ)行(こう)に 行(い)けません。

    Tôi vừa không khỏe, lại không có tiền, nên không đi du lịch được.

    体(からだ)の調(ちょう)子(し)が悪(わる)い: Trong người không khỏe. ありません → ない + し.

  6. 5
    声(こえ)Đáp án mẫu: も いいし、ダンスĐáp án mẫu: も 上(じょう)手(ず)だし、あの 歌(か)手(しゅ)は とても 人(にん)気(き)が あります。
    Xem chữa

    声(こえ)も いいし、ダンスも 上(じょう)手(ず)だし、あの 歌(か)手(しゅ)は とても 人(にん)気(き)が あります。

    Ca sĩ đó giọng hay, nhảy cũng giỏi, nên rất được yêu thích.

    Tính từ đuôi な thêm だ trước し: 上(じょう)手(ず)だし. Hai ưu điểm là lý do cho 人(にん)気(き)が あります.

6. Đọc đoạn văn, chia động từ trong ( ) cho đúng rồi điền vào chỗ trống.

  1. 1
    きのう 近(ちか)くの 公(こう)園(えん)へ 花(はな)見(み)に 行(い)きました。日(にち)曜(よう)日(び)で、天(てん)気(き)が よかったですから、公(こう)園(えん)は すごい 人(ひと)でした。みんな 花(はな)を(例(れい):見(み)ます…見(み))ながら(a.食(た)べます…Đáp án: 食(た)べた)り、(b.飲(の)みます…Đáp án: 飲(の)んだ)り(c.します…Đáp án: して)いました。カラオケで 歌(うた)って いる 人(ひと)も(d.いました…Đáp án: いた)し、(e.歌(うた)います…Đáp án: 歌(うた)い)ながら 踊(おど)って いる 人(ひと)も いました。
    Xem chữa

    きのう 近(ちか)くの 公(こう)園(えん)へ 花(はな)見(み)に 行(い)きました。日(にち)曜(よう)日(び)で、天(てん)気(き)が よかったですから、公(こう)園(えん)は すごい 人(ひと)でした。みんな 花(はな)を(例(れい):見(み)ます…見(み))ながら(a.食(た)べます…食(た)べた)り、(b.飲(の)みます…飲(の)んだ)り(c.します…して)いました。カラオケで 歌(うた)って いる 人(ひと)も(d.いました…いた)し、(e.歌(うた)います…歌(うた)い)ながら 踊(おど)って いる 人(ひと)も いました。

    Hôm qua tôi đi ngắm hoa ở công viên gần nhà. Vì là Chủ nhật, trời lại đẹp nên công viên đông nghịt người. Mọi người vừa ngắm hoa vừa ăn uống. Có người hát karaoke, lại có cả người vừa hát vừa nhảy.

    a, b: 〜たり〜たり して いました → 食(た)べた, 飲(の)んだ. c: します → して (〜たり〜たり して いました). d: Thể thường trước し → いた. e: Thể ます bỏ ます trước ながら → 歌(うた)い.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.