Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 24 · Tuyến N5

Nghe hiểu · Bài 24

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. エドさんは 誕(たん)生(じょう)日(び)の プレゼントに ついて 日(にっ)記(き)を 書(か)きました。何(なに)を もらいましたか。

Ed viết nhật ký về quà sinh nhật. Anh ấy đã nhận được gì?

Nghe 4 cảnh trong bữa tiệc sinh nhật của Ed, điền món quà và động từ くれた/もらった vào nhật ký.

Phần 1
0:00 / 1:52
  1. 例(れい)
    10月(がつ)15日(にち)(金(きん)曜(よう)日(び)) 23時(じ) 曇(くも)り きょう 僕(ぼく)は 21歳(さい)に なった。部屋(へや)で パーティーを した。 あい子(こ)さんは 僕(ぼく)に (花(はな)) を (くれた)。

    Ngày 15 tháng 10 (thứ Sáu), 23 giờ, trời nhiều mây Hôm nay tớ tròn 21 tuổi. Tớ tổ chức tiệc ở phòng. Aiko (tặng) tớ (hoa).

    Xem lời thoại
    1. あい子(こ)

      こんばんは。もう みんな 来(き)た?

      Chào cậu. Mọi người đến đủ chưa?

    2. エド

      ううん、まだだよ。あい子(こ)さん、さあ どうぞ。

      Chưa, chưa đâu. Aiko, mời vào.

    3. あい子(こ)

      エドさん、誕(たん)生(じょう)日(び) おめでとう。花(はな)を どうぞ。

      Ed, chúc mừng sinh nhật. Hoa tặng cậu này.

    4. エド

      きれいだね。あい子(こ)さん、ありがとう。

      Đẹp quá. Cảm ơn Aiko nhé.

    Vì sao

    (花(はな))を (くれた)

    Aiko tặng hoa cho Ed (花(はな)を どうぞ). Người khác cho mình → ~は 僕(ぼく)に ~を くれた.

  2. 1
    キムさんが 自(じ)分(ぶん)で 作(つく)った (Đáp án: セーター) を (Đáp án: もらった)。いちばん すてきな プレゼントだった。

    Kim (…) tớ (…) do chính tay cô ấy làm. Đó là món quà đẹp nhất.

    Xem lời thoại
    1. エド

      キムさん、いらっしゃい。

      Kim, mời vào.

    2. キム

      エドさん、誕(たん)生(じょう)日(び) おめでとう。これ、どうぞ。

      Ed, chúc mừng sinh nhật. Tặng cậu cái này.

    3. エド

      開(あ)けても いい? あ、すてきな セーターだね。

      Mở ra được không? Ồ, cái áo len đẹp quá.

    4. キム

      ええ、私(わたし)が 作(つく)ったの。

      Ừ, tớ tự đan đấy.

    5. エド

      わあ、いい デザインだね。どうも ありがとう。

      Ồ, kiểu dáng đẹp thật. Cảm ơn cậu nhiều.

    Xem đáp án

    キムさんが 自(じ)分(ぶん)で 作(つく)った (セーター) を (もらった)。

    Kim tặng chiếc áo len cô tự làm (私(わたし)が 作(つく)ったの). Trong nhật ký, キムさんが 自(じ)分(ぶん)で 作(つく)った là định ngữ bổ nghĩa cho セーター (bài 22), chủ ngữ ẩn là 僕(ぼく) → (セーター)を (もらった). Hiểu キムさん là chủ ngữ cả câu thì viết くれた cũng được.

  3. 2
    ミゲル君(くん)は メキシコの (Đáp án: 帽(ぼう)子(し)) を (Đáp án: くれた)。

    Miguel (…) tớ (…) Mexico.

    Xem lời thoại
    1. エド

      こんばんは、ミゲル君(くん)。わあ、大(おお)きい 帽(ぼう)子(し)だなあ。

      Chào Miguel. Ồ, cái mũ to thế.

    2. ミゲル

      この 帽(ぼう)子(し)、プレゼントだよ。

      Cái mũ này là quà cho cậu đấy.

    3. エド

      メキシコの 帽(ぼう)子(し)? おもしろいね。

      Mũ Mexico à? Hay đấy.

    4. ミゲル

      うん。お祭(まつ)りの とき、男(おとこ)の 人(ひと)が かぶる 帽(ぼう)子(し)だよ。

      Ừ. Là mũ đàn ông đội vào dịp lễ hội đấy.

    5. エド

      そう。ミゲル君(くん)、ありがとう。

      Vậy à. Cảm ơn Miguel nhé.

    Xem đáp án

    (帽(ぼう)子(し))を (くれた)

    Miguel tặng mũ Mexico (この 帽(ぼう)子(し)、プレゼントだよ) → 帽(ぼう)子(し)を くれた.

  4. 3
    ケリー先(せん)生(せい)に オーストラリアの (Đáp án: ワイン) を (Đáp án: もらった)。 とても 楽(たの)しい 誕(たん)生(じょう)日(び)だった。

    Tớ (…) (…) Úc từ cô Kelly. Một sinh nhật rất vui.

    Xem lời thoại
    1. エド

      わあ、ケリー先(せん)生(せい)だ。さあ どうぞ。

      Ồ, cô Kelly! Mời cô vào.

    2. ケリー

      ありがとう。エドさん、誕(たん)生(じょう)日(び) おめでとう。オーストラリアの ワインを 持(も)って 来(き)ました。どうぞ。

      Cảm ơn em. Ed, chúc mừng sinh nhật. Cô mang rượu vang Úc đến đây. Tặng em.

    3. エド

      ありがとう ございます。どこで 買(か)いましたか。

      Em cảm ơn cô. Cô mua ở đâu vậy ạ?

    4. ケリー

      シドニーの 空(くう)港(こう)で 買(か)いました。この間(あいだ) 国(くに)へ 帰(かえ)りましたから。この ワイン、きっと おいしいと 思(おも)いますよ。

      Cô mua ở sân bay Sydney. Vì hôm trước cô về nước. Cô nghĩ rượu này chắc chắn ngon đấy.

    5. エド

      そうですか。じゃあ、みんなで 飲(の)みましょう。

      Vậy ạ. Thế thì cả nhà mình cùng uống đi.

    Xem đáp án

    (ワイン)を (もらった)

    Cô Kelly mang rượu vang Úc tặng Ed. Câu trong nhật ký là ケリー先(せん)生(せい)に … → người nhận (僕(ぼく)) làm chủ ngữ nên dùng もらった, không phải くれた.

2. きょう 日(に)本(ほん)語(ご)教(きょう)室(しつ)の クラスが 終(お)わります。外(がい)国(こく)人(じん)は 日(に)本(ほん)語(ご)の ボランティアに 何(なに)を して もらいましたか。

Hôm nay lớp học tiếng Nhật kết thúc. Những người nước ngoài đã được các tình nguyện viên giúp những gì?

Nghe lời cảm ơn trong buổi chia tay, chọn tranh việc mà mỗi người được tình nguyện viên giúp (a hoặc b).

  • 日(に)本(ほん)語(ご)教(きょう)室(しつ) · Lớp học tiếng Nhật
  • ボランティア · Tình nguyện viên
Tranh 4 cặp. 例 — a. Cô giáo dạy chữ あいうえ cho học viên (đáp án mẫu); b. Thầy giáo dạy tiếng Tây Ban Nha (Por favor). Câu 1 — a. Hai người đứng trước hiệu sách (BOOKS); b. Người phụ nữ ôm đầu vì ốm được đưa đến bệnh viện. Câu 2 — a. Người đàn ông sửa ô tô; b. Người đàn ông rửa ô tô. Câu 3 — a. Người đàn ông đeo kính giải thích tờ giấy tiếng Nhật bằng tiếng Tây Ban Nha (Español); b. Người đàn ông viết chữ tiếng Nhật lên giấy giúp người phụ nữ.
Phần 2
0:00 / 1:36
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      みなさんは 日(に)本(ほん)語(ご)が とても 上(じょう)手(ず)に なりましたね。でも、きょう、さようならを 言(い)わなければ なりません。寂(さび)しいですが、暇(ひま)な とき、遊(あそ)びに 来(き)て くださいね。

      Tiếng Nhật của mọi người đã giỏi lên nhiều rồi. Nhưng hôm nay chúng ta phải chia tay. Buồn thật, nhưng lúc nào rảnh thì ghé chơi nhé.

    2. B

      田(た)中(なか)さん、私(わたし)たちに 日(に)本(ほん)語(ご)を たくさん 教(おし)えて くれましたね。ありがとう ございました。

      Chị Tanaka đã dạy chúng tôi rất nhiều tiếng Nhật. Cảm ơn chị nhiều.

    3. 田(た)中(なか)

      いいえ、とても 楽(たの)しかったです。

      Không có gì, tôi cũng rất vui.

    Vì sao

    a

    田(た)中(なか)さん、私(わたし)たちに 日(に)本(ほん)語(ご)を たくさん 教(おし)えて くれましたね → được dạy tiếng Nhật (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. B

      私(わたし)の 先(せん)生(せい)は 川(かわ)崎(さき)さんでした。私(わたし)が 病(びょう)気(き)に なった とき、病(びょう)院(いん)へ 連(つ)れて 行(い)って くれましたね。ありがとう ございました。

      Cô giáo của tôi là cô Kawasaki. Lúc tôi bị ốm, cô đã đưa tôi đến bệnh viện. Cảm ơn cô nhiều.

    2. 川(かわ)崎(さき)

      もう 体(からだ)は 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですか。

      Giờ em khoẻ hẳn chưa?

    3. B

      はい、おかげさまで、よく なりました。

      Vâng, nhờ cô mà em đã khoẻ rồi ạ.

    Xem đáp án

    b

    病(びょう)気(き)に なった とき、病(びょう)院(いん)へ 連(つ)れて 行(い)って くれました → được đưa đến bệnh viện (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. B

      佐(さ)野(の)さん、車(くるま)が 故(こ)障(しょう)した とき、直(なお)して くれましたね。ありがとう ございました。

      Bác Sano, lúc xe tôi bị hỏng, bác đã sửa giúp. Cảm ơn bác nhiều.

    2. 佐(さ)野(の)

      いいえ。

      Có gì đâu.

    3. B

      佐(さ)野(の)さんは 私(わたし)の 日(に)本(ほん)の おじいさんです。

      Bác Sano là người ông của tôi ở Nhật.

    Xem đáp án

    a

    車(くるま)が 故(こ)障(しょう)した とき、直(なお)して くれました → được sửa xe (a), không phải rửa xe (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. B

      子(こ)どもの 学(がっ)校(こう)の 手(て)紙(がみ)は 全(ぜん)部(ぶ) 日(に)本(ほん)語(ご)でした。でも、村(むら)上(かみ)さんに スペイン語(ご)で 説(せつ)明(めい)して もらいましたから、よく わかりました。ありがとう ございました。

      Thư từ trường của con tôi toàn bằng tiếng Nhật. Nhưng nhờ anh Murakami giải thích bằng tiếng Tây Ban Nha nên tôi hiểu rõ. Cảm ơn anh nhiều.

    2. 村(むら)上(かみ)

      いえ、どう いたしまして。

      Không có gì đâu.

    3. B

      みなさん、本(ほん)当(とう)に ありがとう ございました。

      Cảm ơn tất cả mọi người rất nhiều.

    Xem đáp án

    a

    村(むら)上(かみ)さんに スペイン語(ご)で 説(せつ)明(めい)して もらいました → được giải thích bằng tiếng Tây Ban Nha (a).

3. ボランティアは お年(とし)寄(よ)りに 何(なに)を して あげましたか。レポートを 書(か)いて ください。

Tình nguyện viên đã làm gì giúp người già? Hãy viết báo cáo.

Nghe tình nguyện viên nói chuyện với 3 cụ già, chọn a hoặc b, rồi điền việc đã làm giúp vào chỗ trống (động từ thể て + あげた).

  • ボランティア · Tình nguyện viên
  • お年(とし)寄(よ)り · Người già
Phần 3
0:00 / 1:53
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    中(なか)野(の)さん ・元(げん)気(き)だ。

    Bà Nakano — Khoẻ mạnh.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án a.新しい 店)へ 服(ふく)を 買(か)いに (連(つ)れて 行(い)って) あげた。
    Xem lời thoại
    1. A

      おはよう ございます。中(なか)野(の)さん、お元(げん)気(き)ですか。

      Chào bà ạ. Bà Nakano có khoẻ không ạ?

    2. 中(なか)野(の)

      ええ、元(げん)気(き)ですよ。きょうは 服(ふく)を 買(か)いに 行(い)きたいですが、いいですか。

      Ừ, khoẻ lắm. Hôm nay bà muốn đi mua quần áo, được không cháu?

    3. A

      ええ、いっしょに 行(い)きましょう。いつもの スーパーですね。

      Vâng, mình cùng đi ạ. Siêu thị quen phải không bà?

    4. 中(なか)野(の)

      あのう、駅(えき)の 前(まえ)の 新(あたら)しい 店(みせ)へ 連(つ)れて 行(い)って ください。新(あたら)しい 店(みせ)の ほうが 楽(たの)しいですから。

      À, cháu đưa bà đến cửa hàng mới trước ga nhé. Cửa hàng mới vui hơn.

    5. A

      はい。じゃあ、行(い)きましょう。

      Vâng. Vậy mình đi thôi ạ.

    Vì sao

    a.新(あたら)しい 店(みせ)

    Tình nguyện viên định đi siêu thị quen nhưng bà Nakano nhờ 駅(えき)の 前(まえ)の 新(あたら)しい 店(みせ)へ 連(つ)れて 行(い)って ください → a, (連(つ)れて 行(い)って) あげた.

  2. 1
    吉(よし)田(だ)さん ・足(あし)の 調(ちょう)子(し)が 悪(わる)い。

    Ông Yoshida — Chân không được khoẻ.

    Câu 1, ô 1Đáp án: 部屋(へや)を (Đáp án: 掃(そう)除(じ)して) あげた。
    Câu 1, ô 2Đáp án: セーターを (Đáp án: 洗(せん)濯(たく)して) あげた。
    Xem lời thoại
    1. A

      こんにちは、吉(よし)田(だ)さん。きょうは 足(あし)の 調(ちょう)子(し)は どうですか。

      Chào ông Yoshida. Hôm nay chân ông thế nào ạ?

    2. 吉(よし)田(だ)

      ちょっと 痛(いた)いですから、きょうは 寝(ね)て います。

      Hơi đau nên hôm nay ông nằm nghỉ.

    3. A

      一(ひと)人(り)で トイレへ 行(い)く ことが できますか。

      Ông có tự đi vệ sinh được không ạ?

    4. 吉(よし)田(だ)

      大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です。すみませんが、部屋(へや)を 掃(そう)除(じ)して ください。

      Được, không sao. Phiền cháu dọn phòng giúp ông.

    5. A

      はい、わかりました。それから 洗(せん)濯(たく)しましょうか。

      Vâng ạ. Rồi cháu giặt đồ giúp ông nhé?

    6. 吉(よし)田(だ)

      ええ、お願(ねが)いします。この セーターも お願(ねが)いします。

      Ừ, nhờ cháu. Giặt cả cái áo len này nữa nhé.

    7. A

      その シャツは?

      Còn cái áo sơ mi kia ạ?

    8. 吉(よし)田(だ)

      これは 洗(せん)濯(たく)しなくても いいです。

      Cái này thì không cần giặt.

    Xem đáp án

    b.部屋(へや) を (掃(そう)除(じ)して) あげた。・a.セーター を (洗(せん)濯(たく)して) あげた。

    Ông Yoshida tự đi vệ sinh được (大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です) và nhờ 部屋(へや)を 掃(そう)除(じ)して ください → b, điền (そうじして). Giặt áo len (この セーターも お願(ねが)いします), áo sơ mi thì 洗(せん)濯(たく)しなくても いいです → a, điền (せんたくして).

  3. 2
    田(た)村(むら)さん ・手(て)が 痛(いた)い。

    Bà Tamura — Đau tay.

    Câu 2, ô 1Đáp án: 病(びょう)院(いん)へ 薬(くすり)を (Đáp án: 取(と)りに 行(い)って) あげた。
    Xem lời thoại
    1. A

      田(た)村(むら)さん、こんにちは。あ、きれいな 花(はな)ですね。

      Chào bà Tamura. Ôi, hoa đẹp quá.

    2. 田(た)村(むら)

      ええ、きれいでしょう? 隣(となり)の 人(ひと)が くれました。

      Ừ, đẹp nhỉ? Hàng xóm cho bà đấy.

    3. A

      体(からだ)の 調(ちょう)子(し)は どうですか。

      Sức khoẻ của bà thế nào ạ?

    4. 田(た)村(むら)

      手(て)が とても 痛(いた)いです。物(もの)を 持(も)つ ことが できません。

      Tay bà đau lắm. Không cầm nắm được gì.

    5. A

      ご飯(はん)を 食(た)べる ことが できますか。

      Bà có ăn cơm được không ạ?

    6. 田(た)村(むら)

      はい、左(ひだり)の 手(て)で 食(た)べて います。あのう、きょうは 病(びょう)院(いん)へ 薬(くすり)を 取(と)りに 行(い)って ください。

      Được, bà ăn bằng tay trái. À, hôm nay cháu đi lấy thuốc ở bệnh viện giúp bà nhé.

    7. A

      はい、すぐ 行(い)きます。

      Vâng, cháu đi ngay ạ.

    Xem đáp án

    a.病(びょう)院(いん)へ 薬(くすり) を (取(と)りに 行(い)って) あげた。

    Bà Tamura nhờ 病(びょう)院(いん)へ 薬(くすり)を 取(と)りに 行(い)って ください → a, điền (とりに いって). Bẫy: Hoa là do hàng xóm tặng bà (隣(となり)の 人(ひと)が くれました), không phải việc tình nguyện viên làm.

4. だれが だれに して あげましたか。して もらいましたか。

Ai đã làm gì cho ai? Ai được ai giúp?

Nghe hội thoại, chọn người đúng cho từng chỗ trống trong câu.

Phần 4
0:00 / 1:24
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án 佐藤さん)は
    Ví dụ, ô 2 (đáp án チンさん)の レポートを 直(なお)しました。
    Xem lời thoại
    1. チン

      山(やま)田(だ)さん、今(こん)月(げつ)の レポートです。

      Anh Yamada, đây là báo cáo tháng này ạ.

    2. 山(やま)田(だ)

      うーん。チンさん、今(こん)月(げつ)の レポートは いいですね。

      Ừm. Chin này, báo cáo tháng này tốt đấy.

    3. チン

      うふふ。佐(さ)藤(とう)さんに 直(なお)して もらいましたから。

      Hì hì. Vì em đã nhờ chị Sato sửa giúp ạ.

    Vì sao

    佐(さ)藤(とう)さん・チンさん

    佐(さ)藤(とう)さんに 直(なお)して もらいました → Sato sửa báo cáo của Chin: 佐(さ)藤(とう)さんは チンさんの レポートを 直(なお)しました.

  2. 1
    Câu 1, ô 1Đáp án: チンさんは
    Câu 1, ô 2Đáp án: 山(やま)田(だ)さんに 傘(かさ)を 借(か)りました。
    Xem lời thoại
    1. A

      チンさん、きのうの 晩(ばん)は すごい 雨(あめ)でしたね。大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でしたか。

      Chin, tối qua mưa to quá nhỉ. Em không sao chứ?

    2. チン

      ええ、山(やま)田(だ)さんが 傘(かさ)を 貸(か)して くれましたから。

      Vâng, vì anh Yamada đã cho em mượn ô.

    3. A

      山(やま)田(だ)さんが? そうですか。

      Anh Yamada á? Vậy à.

    Xem đáp án

    チンさん・山(やま)田(だ)さん

    山(やま)田(だ)さんが 傘(かさ)を 貸(か)して くれました → Yamada cho mượn, Chin là người mượn: チンさんは 山(やま)田(だ)さんに 傘(かさ)を 借(か)りました.

  3. 2
    Câu 2, ô 1Đáp án: 男(おとこ)の 人(ひと)は
    Câu 2, ô 2Đáp án: チンさんの 荷(に)物(もつ)を 持(も)ちました。
    Xem lời thoại
    1. A

      ああ、チンさん、すごい 荷(に)物(もつ)ですね。一(ひと)人(り)で 持(も)って 来(き)ましたか。

      Ôi, Chin, hành lý nhiều thế. Em tự xách đến đây à?

    2. チン

      いいえ、知(し)らない 男(おとこ)の 人(ひと)が 持(も)って くれました。

      Không ạ, có một người đàn ông lạ xách giúp em.

    3. A

      へえ、どんな 人(ひと)?

      Ồ, người thế nào?

    4. チン

      若(わか)い 人(ひと)。とても ハンサムでした。

      Một người trẻ. Đẹp trai lắm ạ.

    5. A

      へえ、そうですか。

      Ồ, vậy à.

    Xem đáp án

    男(おとこ)の 人(ひと)・チンさん

    知(し)らない 男(おとこ)の 人(ひと)が 持(も)って くれました → người đàn ông xách hành lý của Chin: 男(おとこ)の 人(ひと)は チンさんの 荷(に)物(もつ)を 持(も)ちました.

  4. 3
    Câu 3, ô 1Đáp án: チンさんは
    Câu 3, ô 2Đáp án: 佐(さ)藤(とう)さんに パソコンの 使(つか)い方(かた)を 習(なら)います。
    Xem lời thoại
    1. 佐(さ)藤(とう)

      チンさん、新(あたら)しい パソコンの 使(つか)い方(かた)が わかりますか。

      Chin, em biết cách dùng máy tính mới chưa?

    2. チン

      まだ よく わかりません。

      Em vẫn chưa rành lắm ạ.

    3. 佐(さ)藤(とう)

      じゃあ、教(おし)えて あげましょうか。

      Vậy để chị chỉ cho nhé?

    4. チン

      佐(さ)藤(とう)さん、ありがとう ございます。でも 今(いま) ちょっと 忙(いそが)しいですから、午(ご)後(ご) 教(おし)えて くれますか。

      Cảm ơn chị Sato. Nhưng giờ em đang hơi bận, chiều chị chỉ cho em được không ạ?

    5. 佐(さ)藤(とう)

      いいですよ。

      Được thôi.

    6. チン

      じゃあ、1時(じ)ごろから お願(ねが)いします。

      Vậy nhờ chị từ khoảng 1 giờ ạ.

    Xem đáp án

    チンさん・佐(さ)藤(とう)さん

    佐(さ)藤(とう)さんが 教(おし)えて あげます, Chin nhờ 午(ご)後(ご) 教(おし)えて くれますか → Chin là người học: チンさんは 佐(さ)藤(とう)さんに パソコンの 使(つか)い方(かた)を 習(なら)います (chiều nay, chưa học ngay).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:38
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      子(こ)どもの とき、お母(かあ)さんは 甘(あま)い お菓(か)子(し)を くれましたか。

      Hồi nhỏ, mẹ bạn có hay cho bạn bánh kẹo ngọt không?

    Xem đáp án

    ……はい、よく くれました。

    Người khác cho mình → くれます. Trả lời giữ くれました.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたは 今(いま) お母(かあ)さんに 何(なに)を して あげたいですか。

      Bây giờ bạn muốn làm gì cho mẹ?

    Xem đáp án

    ……旅(りょ)行(こう)に 連(つ)れて 行(い)って あげたいです。

    Mình làm gì cho người khác → ~て あげます; muốn làm → ~て あげたいです.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)人(じん)の 友(とも)達(だち)に あなたの 国(くに)の 料(りょう)理(り)を 作(つく)って あげた ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ nấu món ăn nước mình cho bạn người Nhật chưa?

    Xem đáp án

    ……はい、フォーを 作(つく)って あげた ことが あります。

    ~て あげた ことが あります: Đã từng làm gì cho ai (bài 19 + bài 24).

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      お金(かね)が ない とき、だれに 貸(か)して もらえますか。

      Khi hết tiền, bạn có thể nhờ ai cho vay?

    Xem đáp án

    ……兄(あに)に 貸(か)して もらえます。

    ~て もらえますか: Có thể nhờ ai làm cho mình không (もらえます là thể khả năng của もらいます). Trả lời: Người + に 貸(か)して もらえます.

  5. 5
    Xem lời thoại
    1. ・

      子(こ)どもの とき、お父(とう)さんは よく 遊(あそ)んで くれましたか。

      Hồi nhỏ, bố bạn có hay chơi với bạn không?

    Xem đáp án

    ……はい、よく 遊(あそ)んで くれました。

    ~て くれました: Người khác (bố) làm gì cho mình.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:48
  1. 1
    男(おとこ)の 人(ひと)は お兄(にい)さんの 誕(たん)生(じょう)日(び)に 時計(とけい)を あげました。

    Người đàn ông đã tặng đồng hồ vào sinh nhật anh trai.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      いい 時計(とけい)ですね。どこで 買(か)いましたか。

      Đồng hồ đẹp quá. Anh mua ở đâu thế?

    2. B

      これですか。誕(たん)生(じょう)日(び)に 兄(あに)が くれました。

      Cái này à? Anh trai tôi tặng hôm sinh nhật.

    3. A

      そうですか。

      Vậy à.

    Xem đáp án

    ×

    誕(たん)生(じょう)日(び)に 兄(あに)が くれました → anh trai tặng cho người đàn ông vào sinh nhật của anh ấy, không phải ngược lại → ×.

  2. 2
    女(おんな)の 人(ひと)は 車(くるま)で 帰(かえ)ります。

    Người phụ nữ về bằng ô tô.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 佐(さ)藤(とう)

      あ、雨(あめ)ですね。ミラーさん、傘(かさ)を 持(も)って いますか。

      Ơ, mưa rồi. Anh Miller có mang ô không?

    2. ミラー

      いいえ。

      Không.

    3. 佐(さ)藤(とう)

      じゃあ、私(わたし)のを 貸(か)しましょうか。

      Vậy để tôi cho anh mượn ô của tôi nhé.

    4. ミラー

      ええ。でも、佐(さ)藤(とう)さんは どう しますか。

      Vâng. Nhưng chị Sato thì sao?

    5. 佐(さ)藤(とう)

      姉(あね)が 車(くるま)で 迎(むか)えに 来(き)て くれますから、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です。

      Chị gái tôi sẽ lái xe đến đón nên không sao.

    Xem đáp án

    ○

    Chị Sato cho Miller mượn ô vì 姉(あね)が 車(くるま)で 迎(むか)えに 来(き)て くれます → cô ấy về bằng ô tô → ○.

  3. 3
    女(おんな)の 人(ひと)は 男(おとこ)の 人(ひと)に 写(しゃ)真(しん)を 撮(と)って もらいました。

    Người phụ nữ đã nhờ người đàn ông chụp ảnh giúp.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみませんが、写(しゃ)真(しん)を 撮(と)って ください。

      Xin lỗi, anh chụp ảnh giúp tôi được không?

    2. B

      いいですよ。じゃあ、撮(と)りますよ。

      Được thôi. Nào, tôi chụp đây.

    3. A

      どうも ありがとう ございました。

      Cảm ơn anh nhiều.

    4. B

      いいえ、どう いたしまして。

      Không có gì.

    Xem đáp án

    ○

    Người phụ nữ nhờ 写(しゃ)真(しん)を 撮(と)って ください, người đàn ông chụp giúp → 撮(と)って もらいました → ○.

  4. 4
    女(おんな)の 人(ひと)は 郵(ゆう)便(びん)局(きょく)の 近(ちか)くまで 男(おとこ)の 人(ひと)と いっしょに 行(い)って あげます。

    Người phụ nữ sẽ đi cùng người đàn ông đến gần bưu điện.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみません。この 近(ちか)くに 郵(ゆう)便(びん)局(きょく)が ありますか。

      Xin lỗi, gần đây có bưu điện không ạ?

    2. B

      ええ、ありますよ。私(わたし)も 近(ちか)くまで 行(い)きますから、いっしょに 行(い)きましょう。

      Có đấy. Tôi cũng đi gần đến đó, mình đi cùng nhé.

    3. A

      すみません。

      Cảm ơn chị.

    Xem đáp án

    ○

    Người đàn ông hỏi đường, người phụ nữ nói 私(わたし)も 近(ちか)くまで 行(い)きますから、いっしょに 行(い)きましょう → cô ấy đi cùng giúp anh ta → ○.

  5. 5
    女(おんな)の 人(ひと)は きのう 友(とも)達(だち)と 神(こう)戸(べ)へ 行(い)きました。

    Hôm qua người phụ nữ đã đi Kobe với bạn.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      きのう……きのうは 私(わたし)の 誕(たん)生(じょう)日(び)でした。

      Hôm qua… hôm qua là sinh nhật tôi.

    2. B

      そうですか。おめでとう ございます。パーティーを しましたか。

      Vậy à. Chúc mừng chị. Chị có tổ chức tiệc không?

    3. A

      いいえ、神(こう)戸(べ)へ 食(しょく)事(じ)に 行(い)きました。友(とも)達(だち)が 連(つ)れて 行(い)って くれました。

      Không, tôi đi Kobe ăn tối. Bạn tôi đưa tôi đi.

    Xem đáp án

    ○

    Hôm qua là sinh nhật cô ấy; 友(とも)達(だち)が 連(つ)れて 行(い)って くれました → được bạn đưa đi Kobe ăn → ○.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.