Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 23 · Tuyến N5

Bài tập · Bài 23

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)23課(か)【練(れん)習(しゅう)】

Luyện tập bài 23: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    Câu 1, ô 1
    とき、散(さん)歩(ぽ)します。
    Xem chữa

    暇(ひま)な とき、散(さん)歩(ぽ)します。

    Khi rảnh, tôi đi dạo.

    Tính từ đuôi な đứng trước とき giữ な: 暇(ひま)な とき. Không dùng だ trước とき.

  2. 2
    Câu 2, ô 1
    とき、バスで 駅(えき)へ 行(い)きます。
    Xem chữa

    雨(あめ)の とき、バスで 駅(えき)へ 行(い)きます。

    Khi trời mưa, tôi đi xe buýt đến ga.

    Danh từ + の + とき: 雨(あめ)の とき. な chỉ dùng cho tính từ đuôi な.

  3. 3
    体(からだ)の 調(ちょう)子(し)が
    Câu 3, ô 1
    とき、野(や)菜(さい)ジュースを 飲(の)みます。
    Xem chữa

    体(からだ)の 調(ちょう)子(し)が 悪(わる)い とき、野(や)菜(さい)ジュースを 飲(の)みます。

    Khi thấy trong người không khỏe, tôi uống nước ép rau.

    Tính từ đuôi い đứng thẳng trước とき: 悪(わる)い とき. Không chen の.

  4. 4
    食(しょく)事(じ)が
    Câu 4, ô 1
    とき、「ごちそうさまでした」と 言(い)います。
    Xem chữa

    食(しょく)事(じ)が 終(お)わった とき、「ごちそうさまでした」と 言(い)います。

    Ăn xong, tôi nói "Gochisōsama deshita" (Cảm ơn vì bữa ăn).

    Câu chào nói sau khi bữa ăn đã xong → Vた + とき: 終(お)わった とき. 終(お)わる とき là lúc sắp xong.

  5. 5
    CDを
    Câu 5, ô 1
    とき、 この ボタンを 押(お)します。
    Xem chữa

    CDを 止(と)める とき、 この ボタンを 押(お)します。

    Khi muốn dừng đĩa CD thì bấm nút này.

    Bấm nút xảy ra trước, CD dừng sau → Vる + とき: 止(と)める とき. 止(と)めた とき là sau khi CD đã dừng.

  6. 6
    右(みぎ)へ
    Câu 6, ô 1
    橋(はし)が あります。
    Xem chữa

    右(みぎ)へ 曲(ま)がると、 橋(はし)が あります。

    Rẽ phải thì có cây cầu.

    Chỉ đường, nói điều sẽ thấy sau một hành động → Vる + と: 曲(ま)がると、橋(はし)が あります.

  7. 7
    いつも
    Câu 7, ô 1
    ケータイを 持(も)って 行(い)きます。
    Xem chữa

    いつも 出(で)かける とき、 ケータイを 持(も)って 行(い)きます。

    Lúc nào ra ngoài tôi cũng mang theo điện thoại.

    Vế sau là hành động theo ý mình (mang theo) → dùng とき. 〜と (hễ… thì…) không đi với vế sau thể hiện ý muốn, hành động có chủ ý.

  8. 8
    まっすぐ
    Câu 8, ô 1
    橋(はし)を 渡(わた)ると、学(がっ)校(こう)が あります。
    Xem chữa

    まっすぐ 行(い)って、 橋(はし)を 渡(わた)ると、学(がっ)校(こう)が あります。

    Đi thẳng, qua cầu là có trường học.

    Các bước nối tiếp dùng thể て (行(い)って、), chỉ bước cuối dùng と (渡(わた)ると、). Hai lần 〜と liên tiếp nghe không tự nhiên.

  9. 9
    あの 交(こう)差(さ)点(てん)
    Câu 9, ô 1
    渡(わた)って ください。
    Xem chữa

    あの 交(こう)差(さ)点(てん) を 渡(わた)って ください。

    Hãy băng qua ngã tư kia.

    Nơi đi băng qua đi với を: 交(こう)差(さ)点(てん)を 渡(わた)ります (cũng như 道(みち)を 渡(わた)ります, 橋(はし)を 渡(わた)ります).

  10. 10
    車(くるま)
    Câu 10, ô 1
    気(き)を 付(つ)けて ください。
    Xem chữa

    車(くるま) に 気(き)を 付(つ)けて ください。

    Hãy cẩn thận xe cộ.

    N に 気(き)を つけます: Chú ý, cẩn thận với N. 気(き)を đã có を nên N dùng に.

第(だい)23課(か) 標(ひょう)準(じゅん)問(もん)題(だい)

Bài tập chuẩn bài 23

1. Đổi từ trong ( ) sang dạng đứng được trước とき.

  1. 例(れい)
    小(ちい)さい字(じ)を(読(よ)みます…読(よ)む)とき、眼鏡(めがね)をかけます。
    Dịch

    Khi đọc chữ nhỏ, tôi đeo kính.

  2. 1
    道(みち)を(渡(わた)ります…Đáp án: 渡(わた)る)とき、車(くるま)に気(き)をつけてください。
    Xem chữa

    道(みち)を(渡(わた)ります…渡(わた)る)とき、車(くるま)に気(き)をつけてください。

    Khi băng qua đường, hãy chú ý xe cộ.

    Động từ trước とき ở thể thường: 渡(わた)ります → 渡(わた)る (thể từ điển).

  3. 2
    バスが(来(き)ません…Đáp án: 来(こ)ない)とき、タクシーに乗(の)ります。
    Xem chữa

    バスが(来(き)ません…来(こ)ない)とき、タクシーに乗(の)ります。

    Khi xe buýt không đến, tôi đi taxi.

    来(き)ません → thể ない: 来(こ)ない (đọc こない).

  4. 3
    コピーのサイズを(変(か)えたいです…Đáp án: 変(か)えたい)とき、ここを押(お)してください。
    Xem chữa

    コピーのサイズを(変(か)えたいです…変(か)えたい)とき、ここを押(お)してください。

    Khi muốn đổi cỡ bản sao, hãy bấm vào đây.

    〜たい chia như tính từ đuôi い: Bỏ です → 変(か)えたい とき.

  5. 4
    (寂(さび)しいです…Đáp án: 寂(さび)しい)とき、いつもこの音(おん)楽(がく)を聞(き)きます。
    Xem chữa

    (寂(さび)しいです…寂(さび)しい)とき、いつもこの音(おん)楽(がく)を聞(き)きます。

    Những lúc buồn, tôi luôn nghe bản nhạc này.

    Tính từ đuôi い bỏ です: 寂(さび)しい とき.

  6. 5
    (暇(ひま)です…Đáp án: 暇(ひま)な)とき、よく美(び)術(じゅつ)館(かん)へ絵(え)を見(み)に行(い)きます。
    Xem chữa

    (暇(ひま)です…暇(ひま)な)とき、よく美(び)術(じゅつ)館(かん)へ絵(え)を見(み)に行(い)きます。

    Khi rảnh, tôi hay đến bảo tàng mỹ thuật xem tranh.

    Tính từ đuôi な: 暇(ひま)です → 暇(ひま)な とき.

  7. 6
    (子(こ)どもです…Đáp án: 子(こ)どもの)とき、医(い)者(しゃ)になりたいと思(おも)いました。
    Xem chữa

    (子(こ)どもです…子(こ)どもの)とき、医(い)者(しゃ)になりたいと思(おも)いました。

    Hồi còn nhỏ, tôi đã muốn trở thành bác sĩ.

    Danh từ + の + とき: 子(こ)どもです → 子(こ)どもの とき.

2. Chia động từ trong ( ) sang thể từ điển hoặc thể た trước とき (hành động ở vế とき xảy ra trước hay sau vế sau).

  1. 例(れい)1
    (寝(ね)ます…寝(ね)る)とき、電(でん)気(き)を消(け)します。
    Dịch

    Khi đi ngủ, tôi tắt đèn.

  2. 例(れい)2
    朝(あさ)早(はや)く(起(お)きます…起(お)きた)とき、散(さん)歩(ぽ)に行(い)きます。
    Dịch

    Hôm nào dậy sớm, tôi đi dạo.

  3. 1
    パスポートを(なくします…Đáp án: なくした)とき、どうしますか。
    Xem chữa

    パスポートを(なくします…なくした)とき、どうしますか。

    Khi bị mất hộ chiếu thì phải làm thế nào?

    Việc mất hộ chiếu xảy ra trước, xử lý (どうしますか) xảy ra sau → Vた: なくした とき.

  4. 2
    けさここへ(来(き)ます…Đáp án: 来(く)る)とき、駅(えき)で新(しん)聞(ぶん)を買(か)いました。
    Xem chữa

    けさここへ(来(き)ます…来(く)る)とき、駅(えき)で新(しん)聞(ぶん)を買(か)いました。

    Sáng nay trên đường đến đây, tôi đã mua báo ở ga.

    Mua báo khi đang trên đường, trước lúc đến nơi → Vる: 来(く)る とき (đọc くる), dù cả câu ở quá khứ.

  5. 3
    病(びょう)院(いん)へ(行(い)きます…Đáp án: 行(い)く)とき、保(ほ)険(けん)証(しょう)を持(も)って行(い)きます。
    Xem chữa

    病(びょう)院(いん)へ(行(い)きます…行(い)く)とき、保(ほ)険(けん)証(しょう)を持(も)って行(い)きます。

    Khi đi bệnh viện, tôi mang theo thẻ bảo hiểm.

    Mang theo thẻ từ trước khi đến bệnh viện → Vる: 行(い)く とき.

  6. 4
    初(はじ)めて富(ふ)士(じ)山(さん)を(見(み)ます…Đáp án: 見(み)た)とき、ほんとうにきれいな山(やま)だと思(おも)いました。
    Xem chữa

    初(はじ)めて富(ふ)士(じ)山(さん)を(見(み)ます…見(み)た)とき、ほんとうにきれいな山(やま)だと思(おも)いました。

    Lần đầu nhìn thấy núi Phú Sĩ, tôi đã nghĩ đó thật là một ngọn núi đẹp.

    Nhìn thấy trước rồi mới có suy nghĩ → Vた: 見(み)た とき.

3. Chia động từ trong ( ) sang thể từ điển trước と (hễ… thì…).

  1. 例(れい)
    セーターを(脱(ぬ)ぎます…脱(ぬ)ぐ)と、寒(さむ)いです。
    Dịch

    Cởi áo len ra thì lạnh.

  2. 1
    この歌(うた)を(聞(き)きます…Đáp án: 聞(き)く)と、家(か)族(ぞく)を思(おも)い出(だ)します。
    Xem chữa

    この歌(うた)を(聞(き)きます…聞(き)く)と、家(か)族(ぞく)を思(おも)い出(だ)します。

    Hễ nghe bài hát này là tôi nhớ đến gia đình.

    Vる + と: Hễ làm V thì kết quả tự nhiên xảy ra. 聞(き)きます → 聞(き)く.

  3. 2
    雨(あめ)が(降(ふ)ります…Đáp án: 降(ふ)る)と、サッカーの試(し)合(あい)ができません。
    Xem chữa

    雨(あめ)が(降(ふ)ります…降(ふ)る)と、サッカーの試(し)合(あい)ができません。

    Hễ trời mưa là không đá bóng được.

    降(ふ)ります → 降(ふ)る + と.

  4. 3
    ここに(触(さわ)ります…Đáp án: 触(さわ)る)と、危(あぶ)ないです。
    Xem chữa

    ここに(触(さわ)ります…触(さわ)る)と、危(あぶ)ないです。

    Chạm vào chỗ này thì nguy hiểm.

    触(さわ)ります (nhóm I) → 触(さわ)る + と. Vật bị chạm vào đi với に: ここに 触(さわ)ります.

  5. 4
    子(こ)どもが(生(う)まれます…Đáp án: 生(う)まれる)と、忙(いそが)しくなると思(おも)います。
    Xem chữa

    子(こ)どもが(生(う)まれます…生(う)まれる)と、忙(いそが)しくなると思(おも)います。

    Tôi nghĩ có con thì sẽ bận rộn hơn.

    生(う)まれます (nhóm II) → 生(う)まれる + と.

4. Chọn cách nói đúng trong { }.

  1. 例(れい)
    ここを(ví dụ, đáp án 押すと)、切(きっ)符(ぷ)が出(で)ます。
    Dịch

    Bấm vào đây thì vé sẽ ra.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    、「行(い)ってきます」と言(い)います。
    Xem chữa

    出(で)かけるとき、「行(い)ってきます」と言(い)います。

    Khi ra khỏi nhà, tôi nói "Ittekimasu" (Tôi đi đây).

    Câu chào nói lúc sắp ra đi → 出(で)かける とき. 〜と không đi với hành động có chủ ý; 出(で)かけて (ra ngoài rồi mới nói) sai thứ tự.

  3. 2
    学(がっ)校(こう)へ
    Câu 2, ô 1
    、梅(うめ)田(だ)まで地(ち)下(か)鉄(てつ)で
    Câu 2, ô 2
    、JRに乗(の)り換(か)えます。
    Xem chữa

    学(がっ)校(こう)へ行(い)くとき、梅(うめ)田(だ)まで地(ち)下(か)鉄(てつ)で行(い)って、JRに乗(の)り換(か)えます。

    Khi đi đến trường, tôi đi tàu điện ngầm đến Umeda rồi đổi sang tàu JR.

    Vế đầu chỉ thời điểm (lúc đi học) → 行(い)く とき. Vế giữa là bước nối tiếp → 行(い)って、乗(の)り換(か)えます.

  4. 3
    お酒(さけ)を
    Câu 3, ô 1
    、車(くるま)を
    Câu 3, ô 2
    、危(あぶ)ないです。
    Xem chữa

    お酒(さけ)を飲(の)んで、車(くるま)を運(うん)転(てん)すると、危(あぶ)ないです。

    Uống rượu rồi lái xe thì nguy hiểm.

    Hai hành động nối tiếp: 飲(の)んで (uống rồi) → 運(うん)転(てん)すると、危(あぶ)ないです (hễ lái xe thì nguy hiểm: Kết quả tất yếu).

  5. 4
    あの交(こう)差(さ)点(てん)を
    Câu 4, ô 1
    、まっすぐ
    Câu 4, ô 2
    、左(ひだり)にさくら大(だい)学(がく)があります。
    Xem chữa

    あの交(こう)差(さ)点(てん)を渡(わた)って、まっすぐ行(い)くと、左(ひだり)にさくら大(だい)学(がく)があります。

    Qua ngã tư kia, đi thẳng thì Đại học Sakura ở bên trái.

    Chỉ đường: Các bước nối bằng thể て (渡(わた)って), bước cuối dùng と + điều sẽ thấy (行(い)くと、左(ひだり)に あります).

5. Nhìn bản đồ, chỉ đường đến từng nơi bằng 〜て、〜と、〜に あります (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).

  1. 例(れい)
    [地(ち)図(ず): Hai người đứng ở đầu đường lớn, nhìn về phía trước. Đi thẳng sẽ gặp phố ngang thứ nhất rồi phố ngang thứ hai. Bên trái đường lớn có một con sông chảy dọc, phố ngang nào cũng có cầu bắc qua sông. Mọi toà nhà đều nằm ở phía xa của phố ngang (nhìn từ chỗ hai người đứng). Phố ngang thứ nhất: Bên phải, cách góc khoảng 20 m là 駐(ちゅう)車(しゃ)場(じょう); bên trái, ở bên kia cầu là アップル銀(ぎん)行(こう). Phố ngang thứ hai: Bên trái, sát góc (trước khi tới sông) là 郵(ゆう)便(びん)局(きょく); bên phải, cách góc khoảng 50 m là やまと美(び)術(じゅつ)館(かん).]
    駐(ちゅう)車(しゃ)場(じょう):次(つぎ)の角(かど)を右(みぎ)へ曲(ま)がって、20メートルぐらい行(い)くと、左(ひだり)にあります。
    Dịch

    Bãi đỗ xe: Rẽ phải ở góc tiếp theo, đi khoảng 20 mét thì nó ở bên trái.

  2. 1
    郵(ゆう)便(びん)局(きょく):Đáp án mẫu: 2(ふた)つ目(め)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がると、右(みぎ)にあります。
    Xem chữa

    郵(ゆう)便(びん)局(きょく):2(ふた)つ目(め)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がると、右(みぎ)にあります。

    Bưu điện: Rẽ trái ở góc thứ hai thì nó ở bên phải.

    Góc thứ hai: 2つ目(め)の 角(かど). Rẽ trái thì phía xa của phố nằm bên tay phải → 左(ひだり)へ 曲(ま)がると、右(みぎ)に あります.

  3. 2
    アップル銀(ぎん)行(こう):Đáp án mẫu: 次(つぎ)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がって、まっすぐ行(い)くと、橋(はし)があります。橋(はし)を渡(わた)ると、右(みぎ)にあります。
    Xem chữa

    アップル銀(ぎん)行(こう):次(つぎ)の角(かど)を左(ひだり)へ曲(ま)がって、まっすぐ行(い)くと、橋(はし)があります。橋(はし)を渡(わた)ると、右(みぎ)にあります。

    Ngân hàng Apple: Rẽ trái ở góc tiếp theo, đi thẳng sẽ có cây cầu. Qua cầu thì ngân hàng ở bên phải.

    Các bước nối bằng thể て (曲(ま)がって、), điều sẽ thấy dùng と (行(い)くと、橋(はし)が あります). Cầu thì dùng 橋(はし)を 渡(わた)ります.

  4. 3
    やまと美(び)術(じゅつ)館(かん):Đáp án mẫu: 2(ふた)つ目(め)の角(かど)を右(みぎ)へ曲(ま)がって、50メートルぐらい行(い)くと、左(ひだり)にあります。
    Xem chữa

    やまと美(び)術(じゅつ)館(かん):2(ふた)つ目(め)の角(かど)を右(みぎ)へ曲(ま)がって、50メートルぐらい行(い)くと、左(ひだり)にあります。

    Bảo tàng mỹ thuật Yamato: Rẽ phải ở góc thứ hai, đi khoảng 50 mét thì nó ở bên trái.

    Rẽ phải thì phía xa của phố nằm bên tay trái → 右(みぎ)へ 曲(ま)がって、50メートルぐらい 行(い)くと、左(ひだり)に あります.

6. Hoàn thành câu (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).

  1. 例(れい)
    お酒(さけ)を飲(の)むと、頭(あたま)が痛(いた)くなります。
    Dịch

    Hễ uống rượu là tôi bị đau đầu.

  2. 1
    Đáp án mẫu: 音(おん)楽(がく)を聞(き)くと、楽(たの)しくなります。
    Xem chữa

    音(おん)楽(がく)を聞(き)くと、楽(たの)しくなります。

    Hễ nghe nhạc là tôi thấy vui.

    Trước と dùng thể từ điển (Vる): 聞(き)く と、楽(たの)しく なります.

  3. 2
    難(むずか)しい本(ほん)を読(よ)むと、Đáp án mẫu: 頭(あたま)が痛(いた)くなります。
    Xem chữa

    難(むずか)しい本(ほん)を読(よ)むと、頭(あたま)が痛(いた)くなります。

    Hễ đọc sách khó là tôi bị đau đầu.

    Vế sau 〜と là kết quả tự nhiên, thường là 〜く なります (trở nên…), không dùng câu ý muốn hay nhờ vả.

  4. 3
    Đáp án mẫu: スポーツをすると、疲(つか)れます。
    Xem chữa

    スポーツをすると、疲(つか)れます。

    Hễ chơi thể thao là tôi thấy mệt.

    Vる + と: スポーツを する と、疲(つか)れます.

  5. 4
    Đáp án mẫu: 疲(つか)れたとき、早(はや)く寝(ね)ます。
    Xem chữa

    疲(つか)れたとき、早(はや)く寝(ね)ます。

    Khi mệt, tôi đi ngủ sớm.

    Mệt trước rồi mới đi ngủ → Vた + とき: 疲(つか)れた とき.

  6. 5
    道(みち)がわからないとき、Đáp án mẫu: 近(ちか)くにいる人(ひと)に聞(き)きます。
    Xem chữa

    道(みち)がわからないとき、近(ちか)くにいる人(ひと)に聞(き)きます。

    Khi không biết đường, tôi hỏi người ở gần đó.

    Vế sau とき có thể là hành động theo ý mình: 人(ひと)に 聞(き)きます (hỏi người).

  7. 6
    Đáp án mẫu: 荷(に)物(もつ)がたくさんあるとき、タクシーに乗(の)ります。
    Xem chữa

    荷(に)物(もつ)がたくさんあるとき、タクシーに乗(の)ります。

    Khi có nhiều hành lý, tôi đi taxi.

    Trước とき dùng thể thường: 荷(に)物(もつ)が たくさん ある とき, 時(じ)間(かん)が ない とき.

7. Trả lời câu hỏi (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).

  1. 1
    日(に)本(ほん)語(ご)を勉(べん)強(きょう)するとき、辞(じ)書(しょ)を使(つか)いますか。
    Đáp án mẫu: はい、使(つか)います。
    Xem chữa

    日(に)本(ほん)語(ご)を勉(べん)強(きょう)するとき、辞(じ)書(しょ)を使(つか)いますか。 はい、使(つか)います。

    Khi học tiếng Nhật, bạn có dùng từ điển không? Có, tôi có dùng.

    Câu hỏi 〜ますか → trả lời はい、使(つか)います / いいえ、使(つか)いません.

  2. 2
    日(に)本(ほん)へ来(く)るとき、だれと来(き)ましたか。
    Đáp án mẫu: 家(か)族(ぞく)と来(き)ました。
    Xem chữa

    日(に)本(ほん)へ来(く)るとき、だれと来(き)ましたか。 家(か)族(ぞく)と来(き)ました。

    Khi sang Nhật, bạn đã đi cùng ai? Tôi đi cùng gia đình.

    だれと → N と 来(き)ました; đi một mình thì nói 一(ひと)人(り)で 来(き)ました.

  3. 3
    疲(つか)れたとき、どうしますか。
    Đáp án mẫu: おふろに入(はい)って、早(はや)く寝(ね)ます。
    Xem chữa

    疲(つか)れたとき、どうしますか。 おふろに入(はい)って、早(はや)く寝(ね)ます。

    Khi mệt, bạn làm gì? Tôi tắm bồn rồi đi ngủ sớm.

    Có thể nối nhiều hành động bằng thể て: おふろに 入(はい)って、早(はや)く 寝(ね)ます.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.