Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 15 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 15

ご家(か)族(ぞく)は?

Gia đình anh thế nào?

0:00 / 0:36
  1. 木(き)村(むら)

    いい 映(えい)画(が)でしたね。

    Bộ phim hay quá anh nhỉ.

  2. ミラー

    ええ。わたしは 家(か)族(ぞく)を 思(おも)い出(だ)しました。

    Vâng. Tôi chợt nhớ đến gia đình mình.

  3. 木(き)村(むら)

    そうですか。ミラーさんの ご家(か)族(ぞく)は?

    Thế à. Gia đình anh Miller có những ai?

  4. ミラー

    両(りょう)親(しん)と 姉(あね)が 1(ひと)人(り) います。

    Tôi có bố mẹ và một chị gái.

  5. 木(き)村(むら)

    どちらに いらっしゃいますか。

    Mọi người đang ở đâu ạ?

  6. ミラー

    両(りょう)親(しん)は ニューヨークの 近(ちか)くに 住(す)んで います。姉(あね)は ロンドンで 働(はたら)いて います。木(き)村(むら)さんの ご家(か)族(ぞく)は?

    Bố mẹ tôi sống ở gần New York. Chị tôi làm việc ở London. Còn gia đình chị Kimura thì sao?

  7. 木(き)村(むら)

    3人(にん)です。父(ちち)は 銀(ぎん)行(こう)員(いん)です。母(はは)は 高(こう)校(こう)で 英(えい)語(ご)を 教(おし)えて います。

    Nhà tôi có 3 người. Bố tôi là nhân viên ngân hàng. Mẹ tôi dạy tiếng Anh ở trường cấp ba.

Cách nói trong bài

  1. V-て います: Ngoài nghĩa đang làm, còn diễn tả trạng thái kéo dài, nơi ở, nghề nghiệp (住(す)んで います, 働(はたら)いて います, 教(おし)えて います).

  2. ご家(か)族(ぞく)は?: Câu hỏi bỏ lửng, lên giọng ở cuối; thêm ご khi nói về gia đình người khác, còn gia đình mình thì dùng 両(りょう)親(しん), 姉(あね), 父(ちち), 母(はは).

  3. どちらに いらっしゃいますか: Cách hỏi kính trọng của どこに いますか; いらっしゃいます là kính ngữ của います.

  4. 思(おも)い出(だ)しました: Chợt nhớ lại, nhớ đến (家(か)族(ぞく)を 思(おも)い出(だ)しました).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.