Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 50 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 50

心(こころ)から 感(かん)謝(しゃ)いたします

Tôi xin chân thành cảm ơn

0:00 / 0:53
  1. 司(し)会(かい)者(しゃ)

    優(ゆう)勝(しょう) おめでとう ございます。すばらしい スピーチでした。

    Xin chúc mừng anh đã giành giải nhất. Bài hùng biện thật tuyệt vời.

  2. ミラー

    ありがとう ございます。

    Xin cảm ơn.

  3. 司(し)会(かい)者(しゃ)

    緊(きん)張(ちょう)なさいましたか。

    Anh có hồi hộp không ạ?

  4. ミラー

    はい、とても 緊(きん)張(ちょう)いたしました。

    Vâng, tôi đã rất hồi hộp ạ.

  5. 司(し)会(かい)者(しゃ)

    練(れん)習(しゅう)は 大(たい)変(へん)でしたか。

    Việc luyện tập có vất vả không ạ?

  6. ミラー

    ええ。忙(いそが)しくて、なかなか 練(れん)習(しゅう)の 時(じ)間(かん)が ありませんでした。

    Có ạ. Vì bận rộn nên tôi hầu như không có thời gian luyện tập.

  7. 司(し)会(かい)者(しゃ)

    賞(しょう)金(きん)は 何(なん)に お使(つか)いに なりますか。

    Anh định dùng tiền thưởng vào việc gì ạ?

  8. ミラー

    そうですね。わたしは 動(どう)物(ぶつ)が 好(す)きで、子(こ)どもの ときから アフリカへ 行(い)くのが 夢(ゆめ)でした。

    Để xem nào. Tôi thích động vật, và từ hồi nhỏ ước mơ của tôi đã là được đến châu Phi.

  9. 司(し)会(かい)者(しゃ)

    じゃ、アフリカへ 行(い)かれますか。

    Vậy là anh sẽ đi châu Phi ạ?

  10. ミラー

    はい。アフリカの 自(し)然(ぜん)の 中(なか)で きりんや 象(ぞう)を 見(み)たいと 思(おも)います。

    Vâng. Tôi muốn được ngắm hươu cao cổ và voi giữa thiên nhiên châu Phi.

  11. 司(し)会(かい)者(しゃ)

    子(こ)どもの ころの 夢(ゆめ)が かなうんですね。

    Vậy là ước mơ thời thơ ấu của anh sắp thành hiện thực rồi nhỉ.

  12. ミラー

    はい。うれしいです。応(おう)援(えん)して くださった 皆(みな)様(さま)に 心(こころ)から 感(かん)謝(しゃ)いたします。どうも ありがとう ございました。

    Vâng. Tôi rất vui. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý vị đã cổ vũ cho tôi. Xin trân trọng cảm ơn.

Cách nói trong bài

  1. Khiêm nhường ngữ (謙(けん)譲(じょう)語(ご)): Hạ thấp hành động của mình để bày tỏ sự kính trọng với người nghe, gồm động từ đặc biệt (いたします, 参(まい)ります, 申(もう)します, おります, 伺(うかが)います, 拝(はい)見(けん)します) và お Vます します (お持(も)ちします, お送(おく)りします).

  2. Trong hội thoại, người dẫn chương trình dùng kính ngữ cho hành động của Miller (緊(きん)張(ちょう)なさいましたか, お使(つか)いに なりますか, 行(い)かれますか), còn Miller dùng khiêm nhường ngữ cho chính mình (緊(きん)張(ちょう)いたしました, 感(かん)謝(しゃ)いたします).

  3. 応(おう)援(えん)して くださった 皆(みな)様(さま): くださる là kính ngữ của くれる, bày tỏ lòng biết ơn với những người đã làm điều gì đó cho mình.

  4. 心(こころ)から 感(かん)謝(しゃ)いたします: Cách cảm ơn trang trọng dùng trong phát biểu, lễ trao giải.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.