Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 49 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 49

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. ミラーさんは電(でん)話(わ)で大(おお)阪(さか)本(ほん)社(しゃ)の松(まつ)本(もと)部(ぶ)長(ちょう)と話(はな)します。松(まつ)本(もと)さんはどんな予(よ)定(てい)ですか。

Anh Miller nói chuyện điện thoại với trưởng phòng Matsumoto ở trụ sở chính Osaka. Ông Matsumoto có lịch trình thế nào?

Nghe rồi điền vào các ngoặc ( ) (dùng thể thường, không dùng kính ngữ).

  • プロジェクト · Dự án
Phần 1
0:00 / 2:06
  1. 例(れい)
    (金(きん)曜(よう)日(び))に東(とう)京(きょう)へ(来(く)る)。

    (Thứ Sáu) sẽ (đến) Tokyo.

    Xem lời thoại
    1. 松(まつ)本(もと)

      はい、松(まつ)本(もと)です。

      Vâng, Matsumoto nghe đây.

    2. ミラー

      松(まつ)本(もと)部(ぶ)長(ちょう)、東(とう)京(きょう)の ミラーです。お久(ひさ)しぶりです。

      Thưa trưởng phòng Matsumoto, tôi là Miller ở Tokyo. Lâu lắm rồi mới nói chuyện với ông.

    3. 松(まつ)本(もと)

      ああ、ミラーさん。今(こん)週(しゅう)の 金(きん)曜(よう)日(び)に そちらで 会(かい)議(ぎ)が ありますね。

      À, anh Miller. Thứ Sáu tuần này có cuộc họp ở chỗ anh nhỉ.

    4. ミラー

      ええ。会(かい)議(ぎ)は 9時(じ)半(はん)からですが、部(ぶ)長(ちょう)は 木(もく)曜(よう)日(び)の 晩(ばん)に こちらへ 来(こ)られますか。

      Vâng. Cuộc họp bắt đầu từ 9 giờ rưỡi, ông sẽ lên đây từ tối thứ Năm ạ?

    5. 松(まつ)本(もと)

      いいえ、朝(あさ) 早(はや)く 出(で)れば 間(ま)に合(あ)うから、金(きん)曜(よう)日(び)に……。

      Không, sáng sớm đi là kịp nên tôi sẽ đi luôn hôm thứ Sáu…

    6. ミラー

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi ạ.

    Vì sao

    (金(きん)曜(よう)日(び))(来(く)る)

    来(こ)られますか là kính ngữ của 来(き)ますか. Ông Matsumoto không đến tối thứ Năm mà sáng sớm thứ Sáu (金(きん)曜(よう)日(び)に) mới đi.

  2. 1
    新(しん)幹(かん)線(せん)で(Đáp án: 9時(じ))ごろ東(とう)京(きょう)に(Đáp án: 着(つ)く)。

    Đi tàu Shinkansen, khoảng (……) sẽ (……) Tokyo.

    Xem lời thoại
    1. ミラー

      何(なん)時(じ)ごろの 新(しん)幹(かん)線(せん)に 乗(の)られますか。

      Ông sẽ đi chuyến Shinkansen khoảng mấy giờ ạ?

    2. 松(まつ)本(もと)

      えーと、6時(じ)半(はん)ごろですね。

      Ừm, khoảng 6 giờ rưỡi.

    3. ミラー

      わかりました。じゃ、9時(じ)ごろ 東(とう)京(きょう)に 着(つ)かれますね。

      Vâng ạ. Vậy khoảng 9 giờ ông sẽ đến Tokyo nhỉ.

    4. 松(まつ)本(もと)

      そうですね。

      Đúng vậy.

    Xem đáp án

    (9時(じ))(着(つ)く)

    着(つ)かれます = kính ngữ của 着(つ)きます. 6(ろく)時(じ)半(はん) là giờ lên tàu (bẫy); đến Tokyo khoảng 9 giờ.

  3. 2
    会(かい)議(ぎ)でプロジェクトについて(Đáp án: 話(はな)す)。 資(し)料(りょう)の準(じゅん)備(び)は松(まつ)本(もと)部(ぶ)長(ちょう)が(Đáp án: 準(じゅん)備(び)する)。

    Trong cuộc họp sẽ (……) về dự án. Việc chuẩn bị tài liệu thì trưởng phòng Matsumoto sẽ (……).

    Xem lời thoại
    1. ミラー

      会(かい)議(ぎ)では 大(おお)阪(さか)の 新(あたら)しい プロジェクトに ついて 話(はな)されますね。資(し)料(りょう)は そちらで 全(ぜん)部(ぶ) 準(じゅん)備(び)されますか。

      Trong cuộc họp ông sẽ nói về dự án mới ở Osaka nhỉ. Tài liệu thì bên ông chuẩn bị hết ạ?

    2. 松(まつ)本(もと)

      ええ、あとで メールで 送(おく)ります。

      Vâng, lát nữa tôi gửi qua email.

    Xem đáp án

    (話(はな)す)(する/準(じゅん)備(び)する)

    話(はな)されます, 準(じゅん)備(び)されます là kính ngữ dạng ~れます. Ông Matsumoto trả lời ええ → tự chuẩn bị tài liệu và gửi qua email.

  4. 3
    (Đáp án: 会(かい)議(ぎ))のあとで、マフーへ(Đáp án: 行(い)く)。

    Sau (……) sẽ (……) đến công ty Mafu.

    Xem lời thoại
    1. ミラー

      会(かい)議(ぎ)は 3時(じ)までですが、それから どこか 行(い)かれますか。

      Cuộc họp kéo dài đến 3 giờ, sau đó ông có đi đâu không ạ?

    2. 松(まつ)本(もと)

      うん、マフーへ 行(い)く 予(よ)定(てい)ですが、ミラーさんも いっしょに どうですか。いい チャンスだから、マフーの 山(やま)川(かわ)さんに 紹(しょう)介(かい)しますよ。

      Ừ, tôi định đến Mafu, anh Miller đi cùng không? Dịp tốt đấy, tôi sẽ giới thiệu anh với anh Yamakawa bên Mafu.

    3. ミラー

      はい、ありがとう ございます。

      Vâng, cảm ơn ông.

    Xem đáp án

    (会(かい)議(ぎ))(行(い)く)

    会(かい)議(ぎ)は 3(さん)時(じ)までですが、それから どこか 行(い)かれますか → マフーへ 行(い)く 予(よ)定(てい)です.

  5. 4
    夜(よる)、東(とう)京(きょう)で(Đáp án: 食(しょく)事(じ)を して)から、大(おお)阪(さか)へ(Đáp án: 帰(かえ)る)。

    Buổi tối, sau khi (……) ở Tokyo thì sẽ (……) Osaka.

    Xem lời thoại
    1. ミラー

      夜(よる)は 何(なん)時(じ)ごろの 新(しん)幹(かん)線(せん)で 帰(かえ)られますか。

      Buổi tối ông về bằng chuyến Shinkansen khoảng mấy giờ ạ?

    2. 松(まつ)本(もと)

      そうだね。次(つぎ)の 日(ひ)は 土(ど)曜(よう)日(び)だし、遅(おそ)く なっても いいですよ。

      Để xem. Hôm sau là thứ Bảy nên về muộn cũng được.

    3. ミラー

      じゃ、こちらで 食(しょく)事(じ)されますか。いい ところが ありますから。

      Vậy ông dùng bữa ở đây nhé. Có chỗ ngon lắm ạ.

    4. 松(まつ)本(もと)

      ああ、いいですね。楽(たの)しみに して いますよ。

      À, hay đấy. Tôi rất mong đợi.

    5. ミラー

      こちらこそ。じゃ、失(しつ)礼(れい)します。

      Tôi cũng vậy ạ. Vậy tôi xin phép.

    Xem đáp án

    (食(しょく)事(じ)をして)(帰(かえ)る)

    食(しょく)事(じ)されますか (kính ngữ của 食(しょく)事(じ)しますか) → ああ、いいですね. Ăn tối ở Tokyo xong mới về Osaka (帰(かえ)られます).

2. 社(しゃ)長(ちょう)の答(こた)えはどうでしたか。

Giám đốc đã trả lời thế nào?

Nghe câu hỏi (kính ngữ) và câu trả lời của giám đốc, điền động từ thể thường vào ngoặc ( ).

  • ハワイ · Hawaii
Phần 2
0:00 / 1:03
  1. 例(れい)
    本(ほん)を(読(よ)んだ)。

    (Đã đọc) sách.

    Xem lời thoại
    1. A

      社(しゃ)長(ちょう)、もう この 本(ほん)を お読(よ)みに なりましたか。

      Thưa giám đốc, ông đã đọc cuốn sách này chưa ạ?

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      うん、おもしろかったね。

      Ừ, hay đấy.

    Vì sao

    (読(よ)んだ)

    お読(よ)みに なりました = kính ngữ của 読(よ)みました; おもしろかった → đã đọc.

  2. 1
    お酒(さけ)を(Đáp án: やめた)。

    (……) rượu.

    Xem lời thoại
    1. A

      社(しゃ)長(ちょう)は お酒(さけ)を おやめに なったんですか。

      Giám đốc đã bỏ rượu rồi ạ?

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      うん。絶(ぜっ)対(たい)に やめられないと 思(おも)って いたんだが、健(けん)康(こう)は 大(たい)切(せつ)だからね。

      Ừ. Tôi cứ nghĩ chắc chắn không bỏ được, nhưng sức khoẻ là quan trọng mà.

    Xem đáp án

    (やめた)

    おやめに なったんですか → うん: Giám đốc đã bỏ rượu (やめた). やめられないと 思(おも)って いた chỉ là suy nghĩ trước đây.

  3. 2
    マフーの新(あたら)しい部(ぶ)長(ちょう)に(Đáp án: 会(あ)った)。

    (……) trưởng phòng mới của công ty Mafu.

    Xem lời thoại
    1. A

      社(しゃ)長(ちょう)は マフーの 新(あたら)しい 部(ぶ)長(ちょう)に お会(あ)いに なりましたか。

      Giám đốc đã gặp trưởng phòng mới của Mafu chưa ạ?

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      マフーの 新(あたら)しい 部(ぶ)長(ちょう)? どんな 人(ひと)?

      Trưởng phòng mới của Mafu à? Người thế nào?

    3. A

      背(せ)が 高(たか)くて、英(えい)語(ご)が うまい 人(ひと)ですよ。山(やま)川(かわ)さんと いう 方(かた)です。

      Người cao, giỏi tiếng Anh ạ. Là anh Yamakawa.

    4. 社(しゃ)長(ちょう)

      ああ、あの 人(ひと)ね。思(おも)い出(だ)したよ。

      À, người đó à. Tôi nhớ ra rồi.

    Xem đáp án

    (会(あ)った)

    Lúc đầu giám đốc không nhớ, nhưng ああ、あの 人(ひと)ね。思(おも)い出(だ)したよ → đã gặp rồi (会(あ)った).

  4. 3
    夏(なつ)休(やす)みにハワイでうちを(Đáp án: 借(か)りる)。

    Kỳ nghỉ hè sẽ (……) nhà ở Hawaii.

    Xem lời thoại
    1. A

      社(しゃ)長(ちょう)、新(あたら)しい 家(いえ)を お買(か)いに なるそうですね。

      Thưa giám đốc, nghe nói ông sắp mua nhà mới ạ.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      いや、違(ちが)うよ。借(か)りるんだよ、夏(なつ)休(やす)みにね。

      Không, không phải. Tôi thuê thôi, cho kỳ nghỉ hè.

    3. A

      へえ、どちらですか。

      Ồ, ở đâu vậy ạ?

    4. 社(しゃ)長(ちょう)

      ハワイだよ。家(か)族(ぞく)と 行(い)くからね。

      Ở Hawaii. Tôi đi cùng gia đình mà.

    Xem đáp án

    (借(か)りる)

    お買(か)いに なる (mua) là tin đồn sai; giám đốc nói いや、違(ちが)うよ。借(か)りるんだよ → thuê (借(か)りる).

3. ミラーさんは新(あたら)しい製(せい)品(ひん)の発(はっ)表(ぴょう)会(かい)に行(い)って、レポートを書(か)きました。( )にことばを書(か)いてください。

Anh Miller đi dự buổi ra mắt sản phẩm mới rồi viết báo cáo. Hãy điền từ vào ( ).

Nghe bài giới thiệu (dùng kính ngữ) rồi điền ①–④ bằng thể thường như trong bài báo cáo.

  • ようこそ · Chào mừng
  • 栄(えい)養(よう) · Dinh dưỡng
  • カロリー · Ca-lo
  • 実(じっ)際(さい)に · Trên thực tế
Phần 3
0:00 / 1:55
  1. ①–④
    わたしはきのう、ヨーネンの新(あたら)しい製(せい)品(ひん)『シャントナール』の発(はっ)表(ぴょう)会(かい)に(例(れい):行(い)った)。『シャントナール』はチョコレートで、1つの中(なか)に1日(にち)の栄(えい)養(よう)とカロリーが入(はい)っている。毎(まい)日(にち)1回(かい)(①Đáp án: 食(た)べれ)ば、ほかの食(た)べ物(もの)は要(い)らないそうだ。発(はっ)表(ぴょう)会(かい)では説(せつ)明(めい)を聞(き)いてから、ビデオを(②Đáp án: 見(み)て)、実(じっ)際(さい)に『シャントナール』を(③Đáp án: 食(た)べた)。おいしかった。それから、質(しつ)問(もん)をしたり、意(い)見(けん)を(④Đáp án: 言(い)った)りした。

    Hôm qua tôi (ví dụ — đã đi) dự buổi ra mắt sản phẩm mới "Shantonaru" của công ty Yonen. "Shantonaru" là sô-cô-la, trong một thanh có đủ dinh dưỡng và ca-lo cho một ngày. Nghe nói mỗi ngày (① ăn) một lần là không cần thức ăn khác. Ở buổi ra mắt, sau khi nghe giải thích, chúng tôi (② xem) video, rồi (③ ăn) thử "Shantonaru" thật. Ngon lắm. Sau đó, chúng tôi đặt câu hỏi và (④ nêu) ý kiến.

    Xem lời thoại
    1. ヨーネンの人(ひと)

      みなさま、今日(きょう)は ヨーネンの 新(あたら)しい 製(せい)品(ひん)『シャントナール』の 発(はっ)表(ぴょう)会(かい)に ようこそ いらっしゃいました。

      Thưa quý vị, chào mừng quý vị đã đến buổi ra mắt sản phẩm mới "Shantonaru" của Yonen hôm nay.

    2. ヨーネンの人(ひと)

      ヨーネンは チョコレートの 会(かい)社(しゃ)ですが、いろいろな 研(けん)究(きゅう)を して、みなさまの 健(けん)康(こう)に 役(やく)に 立(た)つ 製(せい)品(ひん)を 作(つく)って います。

      Yonen là công ty sô-cô-la, nhưng chúng tôi nghiên cứu nhiều lĩnh vực để làm ra những sản phẩm có ích cho sức khoẻ của quý vị.

    3. ヨーネンの人(ひと)

      こちらが シャントナールです。もう ご存(ぞん)じの 方(かた)も いらっしゃるかも しれませんが、これは 薬(くすり)では ありません。チョコレートです。この 色(いろ)、におい、おいしそうですね。

      Đây là Shantonaru. Có thể có quý vị đã biết rồi, đây không phải là thuốc. Là sô-cô-la. Màu sắc, mùi thơm này, trông ngon quá phải không ạ.

    4. ヨーネンの人(ひと)

      シャントナール 一(ひと)つの 中(なか)に、1日(にち)に 必(ひつ)要(よう)な 栄(えい)養(よう)と カロリーが 全(ぜん)部(ぶ) 入(はい)って います。毎(まい)日(にち) 一(ひと)つ これを 召(め)し上(あ)がれば、食(しょく)事(じ)を しなくても 元(げん)気(き)に 動(うご)けます。忙(いそが)しい 私(わたし)たちに ほんとうに 便(べん)利(り)ですね。

      Trong một thanh Shantonaru có đủ dinh dưỡng và ca-lo cần thiết cho một ngày. Mỗi ngày quý vị dùng một thanh thì dù không ăn bữa chính vẫn hoạt động khoẻ khoắn. Thật tiện lợi cho chúng ta, những người bận rộn.

    5. ヨーネンの人(ひと)

      この シャントナールの すばらしさを わかって いただきたいと 思(おも)いますので、今(いま)から ビデオを ご覧(らん)に なって ください。普(ふ)通(つう)の 食(しょく)事(じ)と シャントナールの 違(ちが)いが お分(わ)かりに なると 思(おも)います。その あとで 実(じっ)際(さい)に 召(め)し上(あ)がって いただきます。では、どうぞ。

      Vì muốn quý vị hiểu được sự tuyệt vời của Shantonaru, bây giờ mời quý vị xem video. Tôi nghĩ quý vị sẽ thấy rõ sự khác nhau giữa bữa ăn thường và Shantonaru. Sau đó, quý vị sẽ được dùng thử thật. Xin mời.

    6. ヨーネンの人(ひと)

      いかがでしたか。ご質(しつ)問(もん)、ご意(い)見(けん)の ある 方(かた)は どうぞ おっしゃって ください。

      Quý vị thấy thế nào ạ? Quý vị nào có câu hỏi hay ý kiến xin cứ nói.

    7. ヨーネンの人(ひと)

      シャントナールで 健(けん)康(こう)な 毎(まい)日(にち)を。みなさま、どうぞ よろしく お願(ねが)いします。

      Mỗi ngày khoẻ mạnh cùng Shantonaru. Rất mong được quý vị ủng hộ.

    Xem đáp án

    ①食(た)べれ ②見(み)て ③食(た)べた ④言(い)った

    Đổi kính ngữ trong bài nói sang thể thường: ① 召(め)し上(あ)がれば → 食(た)べれば; ② ご覧(らん)に なって → 見(み)て; ③ 召(め)し上(あ)がって いただきます → (đã) 食(た)べた; ④ おっしゃって ください → 言(い)ったり した.

4. シュミットさんは松(まつ)本(もと)さんのうちへ行(い)きました。何(なに)をしますか。

Anh Schmidt đến nhà ông Matsumoto. Anh ấy sẽ làm gì?

Chọn tranh việc anh Schmidt làm (a hoặc b).

Tranh 4 cặp — 例) a. Cởi giày bước lên nhà, có dép đi trong nhà; b. Đứng ở lối vào cởi áo khoác, đôi dép để bên cạnh. 1) a. Treo áo khoác lên móc; b. Ngồi xuống ghế. 2) a. Lấy bánh trong khay, cho đường vào cà phê; b. Lấy bánh, uống cà phê không đường. 3) a. Gọi điện cho vợ; b. Nhận hộp quà.
Phần 4
0:00 / 1:58
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. シュミット

      ごめん ください。

      Xin lỗi, có ai ở nhà không ạ?

    2. 松(まつ)本(もと)

      ああ、シュミットさん、いらっしゃい。さあ、どうぞ お上(あ)がり ください。

      À, anh Schmidt, chào anh. Nào, mời anh vào nhà.

    3. シュミット

      はい、失(しつ)礼(れい)します。

      Vâng, tôi xin phép.

    4. 奥(おく)さん

      あ、どうぞ、これ お履(は)き ください。

      À, mời anh đi đôi dép này.

    5. シュミット

      はい、ありがとう ございます。

      Vâng, cảm ơn chị.

    Vì sao

    a

    お上(あ)がり ください → cởi giày bước lên nhà, đi dép được đưa (a).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 奥(おく)さん

      どうぞ、お入(はい)り ください。

      Mời anh vào.

    2. シュミット

      はい、失(しつ)礼(れい)します。

      Vâng, tôi xin phép.

    3. 松(まつ)本(もと)

      さあ、そちらに お掛(か)け ください。そこからは 庭(にわ)が よく 見(み)えますから。

      Nào, mời anh ngồi chỗ kia. Từ đó nhìn ra vườn rõ lắm.

    4. シュミット

      はい。……うわあ、きれいな 庭(にわ)ですね。

      Vâng. … Ôi, khu vườn đẹp quá.

    5. 松(まつ)本(もと)

      ええ、妻(つま)は 花(はな)を 育(そだ)てるのが 好(す)きなんですよ。

      Vâng, vợ tôi thích trồng hoa lắm.

    Xem đáp án

    b

    そちらに お掛(か)け ください → ngồi xuống ghế (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 奥(おく)さん

      さあ、お茶(ちゃ)に しましょう。どうぞ。これ、私(わたし)が 作(つく)った お菓(か)子(し)です。

      Nào, mình uống trà thôi. Mời anh. Đây là bánh tôi tự làm.

    2. シュミット

      うわあ、おいしそうですね。

      Ôi, trông ngon quá.

    3. 奥(おく)さん

      どうぞ、好(す)きなのを お取(と)り ください。コーヒーに 砂(さ)糖(とう)は お入(い)れに なりますか。

      Mời anh lấy cái nào anh thích. Anh có cho đường vào cà phê không?

    4. シュミット

      ええ。

      Có ạ.

    5. 奥(おく)さん

      じゃ、こちらが 砂(さ)糖(とう)です。どうぞ。

      Vậy đường đây ạ. Mời anh.

    Xem đáp án

    a

    好(す)きなのを お取(と)り ください (lấy bánh) + 砂(さ)糖(とう)は お入(い)れに なりますか → ええ (có cho đường) → a.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. シュミット

      そろそろ 時(じ)間(かん)ですから、失(しつ)礼(れい)します。

      Cũng đến giờ rồi, tôi xin phép về.

    2. 松(まつ)本(もと)

      そうですか。

      Vậy à.

    3. シュミット

      今日(きょう)は どうも ありがとう ございました。

      Hôm nay cảm ơn anh chị nhiều.

    4. 奥(おく)さん

      いいえ。どうぞ 奥(おく)様(さま)に よろしく お伝(つた)え くださいね。

      Có gì đâu. Cho tôi gửi lời hỏi thăm vợ anh nhé.

    5. シュミット

      はい。では、失(しつ)礼(れい)します。

      Vâng. Vậy tôi xin phép.

    6. 奥(おく)さん

      あ、ちょっと お待(ま)ち ください。よかったら、この お菓(か)子(し)、お子(こ)さんに どうぞ。

      À, anh đợi một chút. Nếu được thì anh mang bánh này về cho các cháu.

    7. シュミット

      ああ、どうも すみません。いろいろ ありがとう ございました。

      Ôi, ngại quá. Cảm ơn anh chị về mọi thứ.

    Xem đáp án

    b

    この お菓(か)子(し)、お子(こ)さんに どうぞ → nhận hộp bánh làm quà (b). 奥(おく)様(さま)に よろしく お伝(つた)え ください chỉ là lời nhờ chuyển lời hỏi thăm, không phải gọi điện ngay (bẫy).

5. 結(けっ)婚(こん)式(しき)でスピーチを聞(き)きました。新(しん)郎(ろう)新(しん)婦(ぷ)はどんな人(ひと)ですか。( )にことばを書(か)いてください。

Nghe bài phát biểu ở lễ cưới. Cô dâu chú rể là người thế nào? Hãy điền từ vào ( ).

Nghe bài phát biểu (dùng kính ngữ) rồi điền vào các chỗ trống bằng thể thường.

  • 新(しん)郎(ろう) · Chú rể
  • 新(しん)婦(ぷ) · Cô dâu
  • 国(こく)際(さい)的(てき)な · (Mang tính) quốc tế
  • お手(て)伝(つだ)い · (Sự) giúp đỡ
Phần 5
0:00 / 2:38
  1. 1
    鈴(すず)木(き) 康(やす)男(お) 東(とう)京(きょう)で(例(れい):生(う)まれた)。(①Đáp án: 16歳(さい))のとき、アメリカへ(②Đáp án: 留(りゅう)学(がく)した)。富(ふ)士(じ)大(だい)学(がく)で(③Đáp án: 経(けい)済(ざい))を勉(べん)強(きょう)した。IMCに(④Đáp án: 入(はい)って)から、3年(ねん)目(め)にアメリカに(⑤Đáp án: 転(てん)勤(きん)した)。去(きょ)年(ねん)、日(に)本(ほん)へ帰(かえ)った。趣(しゅ)味(み)は(⑥Đáp án mẫu: ピアノを 弾(ひ)く)ことだ。ときどき(⑦Đáp án: コンサート)を開(ひら)いている。

    Suzuki Yasuo (Ví dụ: Sinh ra) ở Tokyo. Năm (① ……) thì (② ……) sang Mỹ. Học (③ ……) ở Đại học Fuji. Sau khi (④ ……) IMC, năm thứ 3 thì (⑤ ……) sang Mỹ. Năm ngoái về Nhật. Sở thích là (⑥ ……). Thỉnh thoảng tổ chức (⑦ ……).

    Xem lời thoại
    1. A

      みなさま、新(しん)郎(ろう)新(しん)婦(ぷ)を ご紹(しょう)介(かい)します。

      Thưa quý vị, xin giới thiệu cô dâu chú rể.

    2. A

      新(しん)郎(ろう)の 鈴(すず)木(き)康(やす)男(お)さんは 東(とう)京(きょう)で お生(う)まれに なりました。16歳(さい)の とき、アメリカの 高(こう)校(こう)へ 留(りゅう)学(がく)されて、将(しょう)来(らい) 英(えい)語(ご)を 使(つか)う 国(こく)際(さい)的(てき)な 仕(し)事(ごと)を したいと お考(かんが)えに なったそうです。

      Chú rể Suzuki Yasuo sinh ra ở Tokyo. Năm 16 tuổi anh sang Mỹ du học cấp 3, và từ đó nghĩ rằng sau này muốn làm công việc mang tính quốc tế có dùng tiếng Anh.

    3. A

      大(だい)学(がく)は 日(に)本(ほん)の 富(ふ)士(じ)大(だい)学(がく)で 経(けい)済(ざい)を 勉(べん)強(きょう)なさいました。卒(そつ)業(ぎょう)されてから IMCに 入(はい)られました。それから 3年(ねん)目(め)に ニューヨークに 転(てん)勤(きん)され、去(きょ)年(ねん) 日(に)本(ほん)へ 帰(かえ)って こられました。

      Đại học thì anh học kinh tế ở Đại học Fuji tại Nhật. Tốt nghiệp xong anh vào IMC. Năm thứ 3 anh được chuyển công tác đến New York, năm ngoái thì trở về Nhật.

    4. A

      音(おん)楽(がく)が お好(す)きで、小(ちい)さい ときから ピアノを 習(なら)って いらっしゃいました。とても お上(じょう)手(ず)で、今(いま)でも いろいろな 機(き)会(かい)に 小(ちい)さな コンサートを 開(ひら)いて いらっしゃるそうです。

      Anh yêu âm nhạc, học piano từ nhỏ. Anh chơi rất giỏi, đến giờ vẫn tổ chức những buổi hoà nhạc nhỏ vào nhiều dịp.

    Xem đáp án

    ①16歳(さい) ②留(りゅう)学(がく)した ③経(けい)済(ざい) ④入(はい)って ⑤転(てん)勤(きん)した ⑥ピアノを弾(ひ)く ⑦コンサート

    Đổi kính ngữ sang thể thường: 留(りゅう)学(がく)されて → 留(りゅう)学(がく)した, 入(はい)られました → 入(はい)って, 転(てん)勤(きん)され → 転(てん)勤(きん)した. ⑥ có thể điền ピアノを 弾(ひ)く hoặc 音(おん)楽(がく)を 聞(き)く (bài nói chỉ nói 音(おん)楽(がく)が お好(す)きで、ピアノを 習(なら)って いらっしゃいました). ⑤: Bài nói là ニューヨークに 転(てん)勤(きん)され, ghi chú viết アメリカに 転(てん)勤(きん)した.

  2. 2
    鈴(すず)木(き) あけみ (①Đáp án: 京(きょう)都(と))で生(う)まれた。さくら大(だい)学(がく)を(②Đáp án: 卒(そつ)業(ぎょう)した)。大(だい)学(がく)のとき、(③Đáp án: アジア)へ木(き)を植(う)えに行(い)った。(④Đáp án: 地(じ)震(しん)や 台(たい)風(ふう))で困(こま)っている人(ひと)の手(て)伝(つだ)いをした。パワー電(でん)気(き)に(⑤Đáp án: 勤(つと)めて いる)。趣(しゅ)味(み)は(⑥Đáp án: スポーツ)だ。将(しょう)来(らい)、世(せ)界(かい)の(⑦Đáp án: 子(こ)どもたち)に(⑧Đáp án: 柔(じゅう)道(どう))を教(おし)えたいと思(おも)っている。

    Suzuki Akemi Sinh ra ở (① ……). (② ……) Đại học Sakura. Thời đại học, đi (③ ……) trồng cây. Giúp đỡ những người gặp khó khăn vì (④ ……). (⑤ ……) ở Power Denki. Sở thích là (⑥ ……). Sau này muốn dạy (⑧ ……) cho (⑦ ……) trên thế giới.

    Xem lời thoại
    1. A

      新(しん)婦(ぷ)の あけみさんは 京(きょう)都(と)で お生(う)まれに なり、さくら大(だい)学(がく)を 卒(そつ)業(ぎょう)されました。

      Cô dâu Akemi sinh ra ở Kyoto, tốt nghiệp Đại học Sakura.

    2. A

      大(だい)学(がく)生(せい)の ときは ボランティアで アジアへ 木(き)を 植(う)えに 行(い)ったり、地(じ)震(しん)や 台(たい)風(ふう)で 困(こま)って いる 人(ひと)の お手(て)伝(つだ)いに 行(い)ったり して いらっしゃいました。

      Thời sinh viên, cô ấy đi tình nguyện trồng cây ở châu Á, rồi đi giúp những người gặp khó khăn vì động đất, bão.

    3. A

      今(いま)は パワー電(でん)気(き)に 勤(つと)めて いらっしゃいます。ご趣(しゅ)味(み)は スポーツで、特(とく)に 柔(じゅう)道(どう)が お好(す)きだそうです。将(しょう)来(らい) ボランティアで 世(せ)界(かい)中(じゅう)の 子(こ)どもたちに 柔(じゅう)道(どう)を 教(おし)えに 行(い)きたいと おっしゃって います。

      Hiện cô ấy làm việc ở Power Denki. Sở thích là thể thao, đặc biệt thích judo. Cô ấy nói sau này muốn đi tình nguyện dạy judo cho trẻ em khắp thế giới.

    Xem đáp án

    ①京(きょう)都(と) ②卒(そつ)業(ぎょう)した ③アジア ④地(じ)震(しん)や台(たい)風(ふう) ⑤勤(つと)めている ⑥スポーツ(柔(じゅう)道(どう)) ⑦子(こ)どもたち ⑧柔(じゅう)道(どう)

    卒(そつ)業(ぎょう)されました → 卒(そつ)業(ぎょう)した; 勤(つと)めて いらっしゃいます → 勤(つと)めて いる; おっしゃって います → (言(い)って いる). Sở thích là スポーツ, đặc biệt là 柔(じゅう)道(どう).

  3. 3
    二(ふた)人(り)は去(きょ)年(ねん)の(①Đáp án: 11月(がつ))にワットさんといずみさんの(②Đáp án: 結(けっ)婚(こん)式(しき))で(③Đáp án: 知(し)り合(あ)った)。

    Hai người (③ ……) ở (② ……) của thầy Watt và chị Izumi vào (① ……) năm ngoái.

    Xem lời thoại
    1. A

      強(つよ)くて 元(げん)気(き)な あけみさん、優(やさ)しくて 静(しず)かな 康(やす)男(お)さん。お二(ふた)人(り)が 知(し)り合(あ)われたのは 去(きょ)年(ねん)の 11月(がつ)です。

      Akemi mạnh mẽ, năng động và Yasuo hiền lành, trầm tính. Hai người quen nhau vào tháng 11 năm ngoái.

    2. A

      みなさまも ご存(ぞん)じの ワット先(せん)生(せい)と 木(き)村(むら)いずみさんの 結(けっ)婚(こん)式(しき)でした。会(あ)って すぐ お二(ふた)人(り)は 相(あい)手(て)を すてきな 人(ひと)だと 思(おも)われたそうです。

      Đó là ở lễ cưới của thầy Watt và chị Kimura Izumi mà quý vị đều biết. Nghe nói vừa gặp nhau, hai người đã thấy đối phương thật tuyệt vời.

    3. A

      そして 今日(きょう)、この 幸(しあわ)せな 日(ひ)を 迎(むか)えられました。ほんとうに おめでとう ございます。

      Và hôm nay, hai người đã đón ngày hạnh phúc này. Xin chân thành chúc mừng.

    Xem đáp án

    ①11月(がつ) ②結(けっ)婚(こん)式(しき) ③知(し)り合(あ)った

    知(し)り合(あ)われたのは 去(きょ)年(ねん)の 11(じゅういち)月(がつ) … ワット先(せん)生(せい)と 木(き)村(むら)いずみさんの 結(けっ)婚(こん)式(しき)でした → 知(し)り合(あ)った (kính ngữ 知(し)り合(あ)われた → thể thường).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi (kính ngữ) rồi tự trả lời về bản thân; khi nói về mình thì không dùng kính ngữ.

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:32
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      今(こん)度(ど)の 日(にち)曜(よう)日(び)、どこか いらっしゃいますか。

      Chủ nhật tới anh/chị có đi đâu không ạ?

    Xem đáp án

    ……ええ、友(とも)達(だち)と 海(うみ)へ 行(い)きます。

    いらっしゃいます = kính ngữ của 行(い)きます. Trả lời về mình dùng 行(い)きます.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      昨日(きのう) お出(で)かけに なりましたか。

      Hôm qua anh/chị có ra ngoài không ạ?

    Xem đáp án

    ……いいえ、どこも 出(で)かけませんでした。

    お出(で)かけに なりました = kính ngữ của 出(で)かけました.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      お酒(さけ)を 召(め)し上(あ)がりますか。

      Anh/chị có uống rượu không ạ?

    Xem đáp án

    ……はい、ときどき 飲(の)みます。

    召(め)し上(あ)がります = kính ngữ của 食(た)べます/飲(の)みます. Trả lời bằng 飲(の)みます.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)の 首(しゅ)相(しょう)の 名(な)前(まえ)を ご存(ぞん)じですか。

      Anh/chị có biết tên thủ tướng Nhật Bản không ạ?

    Xem đáp án

    ……はい、知(し)って います。(いいえ、知(し)りません。)

    ご存(ぞん)じです = kính ngữ của 知(し)って います. Phủ định là 知(し)りません (không nói 知(し)って いません).

  5. 5
    Xem lời thoại
    1. ・

      今(こん)度(ど)の 日(にち)曜(よう)日(び)は 何(なに)を なさいますか。

      Chủ nhật tới anh/chị sẽ làm gì ạ?

    Xem đáp án

    ……うちで 本(ほん)を 読(よ)みます。

    なさいます = kính ngữ của します.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:36
  1. 1
    男(おとこ)の人(ひと)は もう 一(いち)度(ど) 電(でん)話(わ)を かけます。

    Người đàn ông sẽ gọi điện thêm lần nữa.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 田(た)中(なか)

      はい、アップル銀(ぎん)行(こう)の 田(た)中(なか)ですが、ご主(しゅ)人(じん)は いらっしゃいますか。

      Vâng, tôi là Tanaka của ngân hàng Apple, chồng chị có nhà không ạ?

    2. A

      いいえ、まだ 帰(かえ)って いませんが。

      Không, anh ấy vẫn chưa về.

    3. 田(た)中(なか)

      では、すみませんが、お帰(かえ)りに なったら、お電(でん)話(わ)を いただきたいんですが。

      Vậy phiền chị, khi anh ấy về, xin anh ấy gọi điện lại cho tôi.

    4. A

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ×

    お帰(かえ)りに なったら、お電(でん)話(わ)を いただきたい → người chồng sẽ gọi lại, không phải anh Tanaka.

  2. 2
    先(せん)生(せい)は、最(さい)近(きん)の 学(がく)生(せい)は 勉(べん)強(きょう)しないと 思(おも)って います。

    Thầy giáo nghĩ rằng sinh viên dạo này không chịu học.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      先(せん)生(せい)、最(さい)近(きん)の 学(がく)生(せい)は 勉(べん)強(きょう)しないと 言(い)われて いますが、先(せん)生(せい)は どう お考(かんが)えに なりますか。

      Thưa thầy, người ta nói sinh viên dạo này không chịu học, thầy nghĩ sao ạ?

    2. 先(せん)生(せい)

      私(わたし)は あまり 心(しん)配(ぱい)して いません。熱(ねっ)心(しん)な 学(がく)生(せい)も たくさん いますよ。

      Tôi không lo lắm. Cũng có rất nhiều sinh viên chăm chỉ đấy.

    Xem đáp án

    ×

    あまり 心(しん)配(ぱい)して いません。熱(ねっ)心(しん)な 学(がく)生(せい)も たくさん います → thầy không nghĩ vậy.

  3. 3
    女(おんな)の人(ひと)は 座(すわ)れました。

    Người phụ nữ đã được ngồi.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      どうぞ、ここに お掛(か)け ください。

      Mời chị ngồi đây.

    2. 女(おんな)

      ありがとう ございます。でも……。

      Cảm ơn anh. Nhưng mà…

    3. 男(おとこ)

      私(わたし)は 次(つぎ)の 駅(えき)で 降(お)りますから。

      Tôi xuống ở ga sau rồi mà.

    4. 女(おんな)

      そうですか。すみません。

      Vậy à. Cảm ơn anh.

    Xem đáp án

    ○

    Cô ấy ngại (でも……) nhưng người đàn ông nói 次(つぎ)の 駅(えき)で 降(ふ)りますから nên cô nhận lời: そうですか。すみません → đã ngồi.

  4. 4
    シュミットさんは ロビーで 中(なか)村(むら)課(か)長(ちょう)を 待(ま)ちます。

    Anh Schmidt đợi trưởng phòng Nakamura ở sảnh.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. シュミット

      あのう……。

      Xin lỗi…

    2. 受(うけ)付(つけ)

      はい。

      Vâng.

    3. シュミット

      パワー電(でん)気(き)の シュミットですが、中(なか)村(むら)課(か)長(ちょう)は いらっしゃいますか。

      Tôi là Schmidt của Power Denki, trưởng phòng Nakamura có ở đây không ạ?

    4. 受(うけ)付(つけ)

      パワー電(でん)気(き)の シュミット様(さま)ですね。

      Ông Schmidt của Power Denki phải không ạ.

    5. シュミット

      はい、3時(じ)の お約(やく)束(そく)なんですが。

      Vâng, tôi có hẹn lúc 3 giờ.

    6. 受(うけ)付(つけ)

      かしこまりました。すぐ 連(れん)絡(らく)しますので、ロビーで お待(ま)ち ください。

      Vâng ạ. Tôi sẽ báo ngay, xin ông đợi ở sảnh.

    Xem đáp án

    ○

    ロビーで お待(ま)ち ください → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.