Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 40 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 40

FlashcardÔn bài này
1

疑(ぎ)問(もん)詞(し)+普(ふ)通(つう)形(けい)か、~

Lồng câu hỏi có từ để hỏi vào câu (Aな/N bỏ だ)

Cấu trúc疑(ぎ)問(もん)詞(し) + thể thường + か, Aな/N bỏ だ: いくつあるか、何(なに)が好(す)きか、どんな人(ひと)か

Ví dụ

  1. 宇(う)宙(ちゅう)に星(ほし)がいくつあるか、わかりません。

    Không biết trong vũ trụ có bao nhiêu ngôi sao.

2

普(ふ)通(つう)形(けい)かどうか、~

Lồng câu hỏi không có từ để hỏi: "có ~ hay không"

Cấu trúcThể thường + かどうか, Aな/N bỏ だ: 行(い)けるかどうか、便(べん)利(り)かどうか、本(ほん)当(とう)かどうか

Ví dụ

  1. 日(に)本(ほん)へ行(い)けるかどうか、わかりません。

    Tôi không biết có đi Nhật được hay không.

  2. Aな/N + かどうか (bỏ だ)

    山(やま)田(だ)さんが元(げん)気(き)かどうか、心(しん)配(ぱい)です。

    Không biết anh Yamada có khỏe không, tôi lo quá.

Lưu ý

  • ※ Thường nói theo hướng muốn xác nhận → 間(ま)違(ちが)いがないかどうか、調(しら)べてください。
  • ✗ Câu có từ để hỏi thì không dùng かどうか: ✗ いつ来(く)るかどうか → いつ来(く)るか
3

Vてみます

Thử làm ~

Cấu trúcVて + みます: 着(き)てみます、食(た)べてみます

Ví dụ

  1. このズボンをはいてみてもいいですか。

    Tôi mặc thử chiếc quần này có được không ạ?

4

Aい → Aさ

Danh từ hóa tính từ đuôi い: Chỉ mức độ (chiều cao, độ nặng, độ ngọt…)

Cấu trúcAい bỏ い + さ (いい → よさ): 高(たか)さ、長(なが)さ、重(おも)さ

Ví dụ

  1. 富(ふ)士(じ)山(さん)の高(たか)さは3776メートルです。

    Chiều cao của núi Phú Sĩ là 3.776 mét.

Lưu ý

  • ※ 重(おも)さ dùng cho vật, với người dùng 体(たい)重(じゅう)・身(しん)長(ちょう)
5

~でしょうか

Hỏi lịch sự, nhẹ nhàng hơn ですか (không ép người nghe trả lời chắc chắn)

Cấu trúcThể thường + でしょうか, Aな/N bỏ だ: わかるでしょうか、大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でしょうか、どなたでしょうか

Ví dụ

  1. 試(し)験(けん)の結(けっ)果(か)はいつわかるでしょうか。

    Cho tôi hỏi khi nào thì biết kết quả thi ạ?

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.