疑問詞+普通形か、~
Lồng câu hỏi có từ để hỏi vào câu (Aな/N bỏ だ)
Cấu trúc疑問詞 + thể thường + か, Aな/N bỏ だ: いくつあるか、何が好きか、どんな人か
Ví dụ
宇宙に星がいくつあるか、わかりません。
Không biết trong vũ trụ có bao nhiêu ngôi sao.
Lồng câu hỏi có từ để hỏi vào câu (Aな/N bỏ だ)
Cấu trúc疑問詞 + thể thường + か, Aな/N bỏ だ: いくつあるか、何が好きか、どんな人か
Ví dụ
宇宙に星がいくつあるか、わかりません。
Không biết trong vũ trụ có bao nhiêu ngôi sao.
Lồng câu hỏi không có từ để hỏi: "có ~ hay không"
Cấu trúcThể thường + かどうか, Aな/N bỏ だ: 行けるかどうか、便利かどうか、本当かどうか
Ví dụ
日本へ行けるかどうか、わかりません。
Tôi không biết có đi Nhật được hay không.
Aな/N + かどうか (bỏ だ)
山田さんが元気かどうか、心配です。
Không biết anh Yamada có khỏe không, tôi lo quá.
Lưu ý
Thử làm ~
Cấu trúcVて + みます: 着てみます、食べてみます
Ví dụ
このズボンをはいてみてもいいですか。
Tôi mặc thử chiếc quần này có được không ạ?
Danh từ hóa tính từ đuôi い: Chỉ mức độ (chiều cao, độ nặng, độ ngọt…)
Cấu trúcAい bỏ い + さ (いい → よさ): 高さ、長さ、重さ
Ví dụ
富士山の高さは3776メートルです。
Chiều cao của núi Phú Sĩ là 3.776 mét.
Lưu ý
Hỏi lịch sự, nhẹ nhàng hơn ですか (không ép người nghe trả lời chắc chắn)
Cấu trúcThể thường + でしょうか, Aな/N bỏ だ: わかるでしょうか、大丈夫でしょうか、どなたでしょうか
Ví dụ
試験の結果はいつわかるでしょうか。
Cho tôi hỏi khi nào thì biết kết quả thi ạ?