Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 39 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 39

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. いろいろな ことを 経(けい)験(けん)した 人(ひと)が 話(はな)します。その 人(ひと)に 何(なん)と 言(い)ったら いいですか。

Những người đã trải qua nhiều chuyện kể lại. Nên nói gì với họ?

Nghe mỗi người kể chuyện mình đã trải qua, rồi chọn câu đáp lại phù hợp (a, b hoặc c).

  • 宝(たから)くじ · Xổ số
  • 当(あ)たります · Trúng (xổ số)
  • かわいい · Đáng yêu, dễ thương
  • 興(きょう)味(み) · Sự quan tâm, hứng thú
  • 交(こう)通(つう)費(ひ) · Phí đi lại
Phần 1
0:00 / 3:29
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. ・

      先(せん)週(しゅう)の 日(にち)曜(よう)日(び)、朝(あさ) 早(はや)く 地(じ)震(しん)が あったでしょう。私(わたし)の 国(くに)では 地(じ)震(しん)は ほとんど ありませんから、びっくりして 起(お)きました。

      Chủ nhật tuần trước, sáng sớm có động đất đúng không? Ở nước tôi hầu như không có động đất nên tôi giật mình tỉnh dậy.

    2. ・

      本(ほん)棚(だな)が 倒(たお)れて しまったんですよ。けがは しませんでした。あんなに びっくりした ことは ありません。

      Giá sách đổ luôn đấy. Tôi không bị thương. Chưa bao giờ tôi hoảng hồn như thế.

    3. a

      けがが なくて よかったですね。

      May mà chị không bị thương nhỉ.

    4. b

      家(いえ)が 壊(こわ)れて 大(たい)変(へん)でしたね。

      Nhà bị hỏng, vất vả quá nhỉ.

    5. c

      本(ほん)棚(だな)が 倒(たお)れて おもしろかったですね。

      Giá sách đổ, thú vị nhỉ.

    Vì sao

    a

    Người kể nói けがは しませんでした → đáp lại "may mà không bị thương" (a). Nhà không hề hỏng (b sai); động đất không phải chuyện "thú vị" (c sai).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      いやあ、あんなに うれしかった ことは ありません。宝(たから)くじを 1枚(まい)だけ 買(か)ったんですけど、3億(おく)円(えん) 当(あ)たったんですよ。

      Ôi, chưa bao giờ tôi vui như thế. Tôi chỉ mua đúng một tờ vé số mà trúng 300 triệu yên đấy.

    2. ・

      3億(おく)円(えん)ですよ。おかげさまで 家(いえ)も 建(た)てられたし、新(あたら)しい 車(くるま)も 買(か)ったし、それに 会(かい)社(しゃ)を 始(はじ)めたんですよ。

      300 triệu yên đấy! Nhờ thế mà tôi xây được nhà, mua xe mới, lại còn mở công ty nữa.

    3. ・

      コンピューターの ソフトを 作(つく)る 会(かい)社(しゃ)です。すごいでしょう。

      Công ty làm phần mềm máy tính. Ghê chưa?

    4. a

      たくさん お金(かね)を 使(つか)って 大(たい)変(へん)でしたね。

      Tiêu nhiều tiền thế, vất vả quá nhỉ.

    5. b

      宝(たから)くじを 買(か)っても むだでしたね。

      Mua vé số cũng phí công nhỉ.

    6. c

      宝(たから)くじが 当(あ)たって よかったですね。

      Trúng xổ số, tốt quá nhỉ.

    Xem đáp án

    c

    Người kể rất vui vì 宝(たから)くじを 1枚(まい)だけ 買(か)ったんですけど、3億(おく)円(えん) 当(あ)たったんですよ → chúc mừng trúng xổ số (c). Anh ấy không than vất vả (a), vé số cũng không "phí" (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      私(わたし)は 好(す)きな 仕(し)事(ごと)を して いて、結(けっ)婚(こん)は 全(ぜん)然(ぜん) 考(かんが)えて いませんでした。

      Tôi làm công việc mình thích, chẳng hề nghĩ đến chuyện kết hôn.

    2. ・

      友(とも)達(だち)の 紹(しょう)介(かい)で すてきな 人(ひと)と 会(あ)って しまったんです。彼(かれ)は 奥(おく)さんが いなくて、子(こ)どもが 4人(にん) いました。

      Thế rồi qua bạn giới thiệu, tôi lại gặp một người rất tuyệt. Anh ấy không có vợ, có bốn đứa con.

    3. ・

      とても かわいかったんです。それまで 子(こ)どもには 興(きょう)味(み)が なかったんですが、毎(まい)週(しゅう) 日(にち)曜(よう)日(び)に いっしょに 動(どう)物(ぶつ)園(えん)へ 行(い)ったり、お菓(か)子(し)を 作(つく)ったり しました。

      Bọn trẻ dễ thương lắm. Trước đó tôi chẳng quan tâm gì đến trẻ con, vậy mà Chủ nhật nào cũng cùng chúng đi sở thú, làm bánh kẹo.

    4. ・

      楽(たの)しかったです。そして 1年(ねん)後(ご)に 結(けっ)婚(こん)しました。

      Vui lắm. Rồi một năm sau chúng tôi cưới nhau.

    5. ・

      ええ、仕(し)事(ごと)も 続(つづ)けて います。時(とき)々(どき) 大(たい)変(へん)ですが、仕(し)事(ごと)と 家(か)族(ぞく)、どちらも 大(たい)切(せつ)ですから、頑(がん)張(ば)って います。

      Vâng, tôi vẫn tiếp tục đi làm. Đôi lúc cũng vất vả, nhưng công việc và gia đình đều quan trọng nên tôi đang cố gắng.

    6. a

      子(こ)どもが たくさん いて うるさいですね。

      Nhiều con thế, ồn ào nhỉ.

    7. b

      彼(かれ)と 結(けっ)婚(こん)できなくて 残(ざん)念(ねん)でしたね。

      Không cưới được anh ấy, tiếc quá nhỉ.

    8. c

      仕(し)事(ごと)も あって、家(か)族(ぞく)も いて いいですね。

      Vừa có công việc vừa có gia đình, thích thật đấy.

    Xem đáp án

    c

    Chị ấy đã cưới (1年(ねん)後(ご)に 結(けっ)婚(こん)しました) và vẫn đi làm (仕(し)事(ごと)も 続(つづ)けて います) → c. b sai vì đã cưới được; a là câu chê, không hợp.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(に)本(ほん)へ 来(く)る 前(まえ)に、すばらしい 国(くに)だと 友(とも)達(だち)から 聞(き)いたんですよ。

      Trước khi sang Nhật, tôi nghe bạn bè bảo đây là một đất nước tuyệt vời.

    2. ・

      日(に)本(ほん)へ 来(き)て 生(せい)活(かつ)すると、本(ほん)当(とう)に 何(なん)でも あるし、交(こう)通(つう)も 便(べん)利(り)だし……。

      Sang Nhật sống rồi thì đúng là cái gì cũng có, giao thông cũng tiện…

    3. ・

      でも、もう 少(すこ)し 物(ぶっ)価(か)が 安(やす)ければ、もっと いいと 思(おも)いますよ。

      Nhưng giá cả mà rẻ hơn một chút thì tốt hơn nữa.

    4. ・

      家(か)族(ぞく)で 旅(りょ)行(こう)を しようと 思(おも)っても、交(こう)通(つう)費(ひ)や ホテル代(だい)が 高(たか)くて、なかなか 行(い)けません。

      Định cả nhà đi du lịch mà tiền đi lại với tiền khách sạn đắt quá, mãi chẳng đi được.

    5. ・

      息子(むすこ)に もっと 日(に)本(ほん)の いろいろな ところを 見(み)せたいんですけどねえ。

      Tôi muốn cho con trai xem thêm nhiều nơi ở Nhật lắm cơ.

    6. a

      日(に)本(ほん)には 何(なん)でも あって いいでしょう。

      Ở Nhật cái gì cũng có, thích nhỉ.

    7. b

      本(ほん)当(とう)に 物(ぶっ)価(か)が 高(たか)くて 大(たい)変(へん)でしょう。

      Giá cả đắt thật, chắc vất vả lắm nhỉ.

    8. c

      家(か)族(ぞく)で 旅(りょ)行(こう)できて 楽(たの)しかったでしょう。

      Được đi du lịch cả nhà chắc vui lắm nhỉ.

    Xem đáp án

    b

    Ý chính nằm ở でも、もう少(すこ)し 物(ぶっ)価(か)が 安(やす)ければ… và 交(こう)通(つう)費(ひ)や ホテル代(だい)が 高(たか)くて、なかなか 行(い)けません → đồng cảm chuyện giá cả đắt (b). Bẫy: Câu đầu khen Nhật cái gì cũng có (a); c sai vì anh ấy chưa đi được.

2. 「学(がく)生(せい)相(そう)談(だん)室(しつ)」へ 来(き)た 人(ひと)は どうして 困(こま)って いますか。相(そう)談(だん)の あとで、どう しますか。

Người đến "Phòng tư vấn sinh viên" gặp khó khăn gì? Sau khi được tư vấn, họ sẽ làm gì?

Chọn tranh khó khăn của sinh viên (a hoặc b), rồi chọn việc sinh viên sẽ làm sau buổi tư vấn (①–③).

  • 相(そう)談(だん)室(しつ) · Phòng tư vấn
  • 大(たい)会(かい) · Cuộc thi, đại hội
  • 経(けい)済(ざい)学(がく)部(ぶ) · Khoa Kinh tế
  • 医(い)学(がく)部(ぶ) · Khoa Y
  • 奨(しょう)学(がく)金(きん) · Học bổng
Tranh khó khăn. Ví dụ — a. Nằm trên giường mở mắt, đồng hồ chỉ 3 giờ; b. Ngủ mê, mơ thấy bộ xương. Câu 1 — a. Tự tin nói trước micro "わたしは……"; b. Đứng trước micro đỏ mặt, run rẩy. Câu 2 — a. Mơ làm bác sĩ, bố mẹ bên dưới mặt buồn; b. Mơ làm bác sĩ, bố mẹ bên dưới tươi cười.
Phần 2
0:00 / 3:01
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án ③「あしたは大丈夫」と自分に言う)
    Xem lời thoại
    1. A

      どうぞ。どんな 問(もん)題(だい)が あるんですか。

      Mời em. Em đang gặp chuyện gì vậy?

    2. B

      あのう、私(わたし)、試(し)験(けん)の 前(まえ)の 晩(ばん)は とても 心(しん)配(ぱい)で 寝(ね)られないんです。

      Dạ, tối trước hôm thi em lo quá, không ngủ được ạ.

    3. A

      私(わたし)も 学(がく)生(せい)の ときは そうでしたよ。あのね、私(わたし)は 寝(ね)る 前(まえ)に お酒(さけ)を 少(すこ)し 飲(の)むんです。

      Hồi còn sinh viên cô cũng thế đấy. Này nhé, cô thì trước khi ngủ uống một chút rượu.

    4. B

      私(わたし)は お酒(さけ)が 飲(の)めないんです。

      Em không uống được rượu ạ.

    5. A

      じゃあ、牛(ぎゅう)乳(にゅう)を 飲(の)むと いいですよ。だんだん 眠(ねむ)く なりますよ。

      Vậy thì uống sữa đi. Em sẽ buồn ngủ dần.

    6. B

      ああ、友(とも)達(だち)に 教(おし)えて もらいましたが、だめでした。

      À, bạn em cũng mách cách đó rồi, nhưng không ăn thua ạ.

    7. A

      じゃあ、この 方(ほう)法(ほう)は? 「明日(あした)は 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)」と 何(なん)回(かい)も 自(じ)分(ぶん)に 言(い)ってから 寝(ね)て ください。

      Thế cách này thì sao? Em tự nhủ "Mai sẽ ổn thôi" nhiều lần rồi hẵng ngủ.

    8. B

      その 方(ほう)法(ほう)は まだ やって いません。今(こん)晩(ばん)は そう します。

      Cách đó em chưa thử. Tối nay em sẽ làm vậy ạ.

    Vì sao

    a・③「あしたは大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)」と自(じ)分(ぶん)に言(い)う

    Lo lắng nên không ngủ được (a), không phải gặp ác mộng (b). Rượu thì không uống được, sữa đã thử mà không ăn thua; cách tự nhủ "明日(あした)は 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)" chưa thử nên 今(こん)晩(ばん)は そう します (③).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2Đáp án: 「こんにちは」と言(い)う
    Xem lời thoại
    1. B

      あのう、今(こん)度(ど) スピーチ大(たい)会(かい)が あるんです。

      Dạ, sắp tới có cuộc thi hùng biện ạ.

    2. A

      スピーチを するんですか。日(に)本(ほん)語(ご)を 練(れん)習(しゅう)する いい チャンスですね。

      Em sẽ hùng biện à? Cơ hội tốt để luyện tiếng Nhật đấy.

    3. B

      実(じつ)は 人(ひと)の 前(まえ)で 話(はな)すのが 嫌(きら)いなんです。恥(は)ずかしくて みんなの 顔(かお)が 見(み)られません。

      Thật ra em ghét nói trước đám đông. Em ngại đến mức không dám nhìn mặt mọi người.

    4. A

      ああ、私(わたし)も 経(けい)験(けん)が あります。あのね、大(おお)勢(ぜい) 人(ひと)が いても、野(や)菜(さい)が 並(なら)んで いると 思(おも)って ください。

      À, cô cũng từng như thế. Này nhé, dù có đông người, em cứ nghĩ trước mặt là rau củ xếp hàng thôi.

    5. B

      ええ? 無(む)理(り)ですよ。

      Hả? Không được đâu ạ.

    6. A

      じゃあ、鏡(かがみ)を 見(み)て 練(れん)習(しゅう)を して ください。手(て)の 使(つか)い方(かた)も 練(れん)習(しゅう)できますよ。

      Vậy thì em nhìn gương mà tập. Tập được cả cách dùng tay nữa.

    7. B

      それは もっと 恥(は)ずかしいですね。自(じ)分(ぶん)の 顔(かお)が 見(み)えますから。

      Cái đó còn ngại hơn ạ. Vì em nhìn thấy mặt mình.

    8. A

      じゃあ、スピーチを 始(はじ)める 前(まえ)に、まず 大(おお)きい 声(こえ)で みんなに 「こんにちは」と 言(い)ってから 始(はじ)めて ください。きっと 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですよ。

      Vậy trước khi bắt đầu, em hãy nói to "Xin chào" với mọi người rồi hẵng vào bài. Chắc chắn sẽ ổn thôi.

    9. B

      大(おお)きい 声(こえ)で……。それも 恥(は)ずかしいけど、でも、頑(がん)張(ば)ります。

      Nói to à… Cái đó cũng ngại, nhưng em sẽ cố ạ.

    Xem đáp án

    b・②「こんにちは」と言(い)う

    恥(は)ずかしくて みんなの 顔(かお)が 見(み)られません → ngại ngùng, run (b). Cách ① bị gạt (無(む)理(り)ですよ), cách ③ còn ngại hơn; cách nói to 「こんにちは」 thì でも、頑(がん)張(ば)ります → ②.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2Đáp án: 奨(しょう)学(がく)金(きん)について調(しら)べる
    Xem lời thoại
    1. B

      実(じつ)は 将(しょう)来(らい)の ことで 難(むずか)しい 問(もん)題(だい)が あって、困(こま)って いるんです。

      Thật ra em đang gặp vấn đề khó về chuyện tương lai ạ.

    2. A

      どんな 問(もん)題(だい)なんですか。

      Vấn đề gì vậy em?

    3. B

      僕(ぼく)は 経(けい)済(ざい)学(がく)部(ぶ)の 学(がく)生(せい)なんですが、実(じつ)は 子(こ)どもの ときから 医(い)者(しゃ)に なりたいと 思(おも)って いました。病(びょう)気(き)の 人(ひと)の 役(やく)に 立(た)ちたいと 思(おも)うんです。

      Em là sinh viên khoa Kinh tế, nhưng thật ra từ nhỏ em đã muốn làm bác sĩ. Em muốn giúp ích cho người bệnh.

    4. A

      うーん。じゃあ、経(けい)済(ざい)の 勉(べん)強(きょう)は やめるんですか。

      Ừm. Vậy em sẽ bỏ học kinh tế à?

    5. B

      はい。

      Vâng ạ.

    6. A

      両(りょう)親(しん)に 話(はな)しましたか。

      Em đã nói với bố mẹ chưa?

    7. B

      ええ。両(りょう)親(しん)は 経(けい)済(ざい)学(がく)部(ぶ)を 出(で)て 会(かい)社(しゃ)員(いん)に なった ほうが いい、医(い)学(がく)部(ぶ)は これから 6年(ねん) かかるから、お金(かね)が 足(た)りないと 言(い)うんです。

      Rồi ạ. Bố mẹ em bảo nên học xong khoa Kinh tế rồi đi làm công ty, còn khoa Y thì từ giờ mất thêm 6 năm nữa, không đủ tiền.

    8. A

      うーん。

      Ừm…

    9. B

      でも、僕(ぼく)は 本(ほん)当(とう)に 医(い)者(しゃ)に なりたいんです。何(なに)か いい 方(ほう)法(ほう)は ありませんか。

      Nhưng em thật sự muốn làm bác sĩ. Có cách nào hay không cô?

    10. A

      そうですね。奨(しょう)学(がく)金(きん)が もらえたら、両(りょう)親(しん)も いいと 言(い)うかも しれません。いろいろな 奨(しょう)学(がく)金(きん)が ありますから、調(しら)べて ください。

      Để xem nào. Nếu nhận được học bổng thì có khi bố mẹ em sẽ đồng ý. Có nhiều loại học bổng lắm, em tìm hiểu thử đi.

    11. B

      はい。すぐ 調(しら)べて 両(りょう)親(しん)に 話(はな)そうと 思(おも)います。

      Vâng. Em sẽ tìm hiểu ngay rồi nói chuyện với bố mẹ ạ.

    12. A

      医(い)学(がく)部(ぶ)に 入(はい)れたら、アルバイトも して 頑(がん)張(ば)らないとね。

      Nếu vào được khoa Y thì em còn phải làm thêm và cố gắng nhiều đấy nhé.

    13. B

      はい、その つもりです。

      Vâng, em cũng định thế ạ.

    Xem đáp án

    a・①奨(しょう)学(がく)金(きん)について調(しら)べる

    Muốn làm bác sĩ nhưng bố mẹ phản đối (vì thiếu tiền) → bố mẹ không vui (a). Sau tư vấn: すぐ 調(しら)べて 両(りょう)親(しん)に 話(はな)そうと 思(おも)います → tìm hiểu học bổng (①). Bẫy: ② là ý của bố mẹ; ③ chỉ là việc sau khi vào được khoa Y.

3. 世(せ)界(かい)の 動(どう)物(ぶつ)ニュースを 聞(き)いて、まとめて ください。

Nghe bản tin động vật thế giới rồi tóm tắt lại.

Nghe bản tin, điền từ còn thiếu vào chỗ (  ) rồi chọn a hoặc b cho đúng nội dung.

  • イルカ · Cá heo
  • カンガルー · Chuột túi
  • 猿(さる) · Con khỉ
  • 心(こころ)の · (Thuộc về) tinh thần, tâm lý
  • 地(じ)獄(ごく)谷(だに) · Jigokudani (tên một suối nước nóng)
Phần 3
0:00 / 2:47
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    山(やま)下(した)さんは( 交(こう)通(つう)事(じ)故(こ) )でけがをして、入(にゅう)院(いん)した。犬(いぬ)の「はな」がどこかへ行(い)ってしまったが、

    Ông Yamashita bị thương vì (tai nạn giao thông) và phải nhập viện. Chó "Hana" đã bỏ đi đâu mất, nhưng [a. buổi sáng / b. sáng hôm sau] ngày ông Yamashita ra viện thì nó về nhà.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.次の朝)山(やま)下(した)さんが退(たい)院(いん)したうちへ帰(かえ)った。
    Xem lời thoại
    1. ・

      動(どう)物(ぶつ)ニュースの 時(じ)間(かん)です。今日(きょう)は 「はな」と いう 犬(いぬ)の お話(はなし)です。

      Đến giờ bản tin động vật. Hôm nay là câu chuyện về chú chó tên "Hana".

    2. ・

      山(やま)下(した)達(たつ)夫(お)さんは 先(せん)月(げつ)、はなと 散(さん)歩(ぽ)して いた とき、交(こう)通(つう)事(じ)故(こ)で けがを して 入(にゅう)院(いん)しました。

      Tháng trước, khi đang dắt Hana đi dạo, ông Yamashita Tatsuo bị tai nạn giao thông, bị thương và phải nhập viện.

    3. ・

      その ときから、はなは どこかへ 行(い)って しまいました。

      Từ lúc đó, Hana đã đi đâu mất.

    4. ・

      山(やま)下(した)さんは 病(びょう)院(いん)で ずっと 心(しん)配(ぱい)して いましたが、昨日(きのう) やっと 退(たい)院(いん)しました。

      Ở bệnh viện ông Yamashita lúc nào cũng lo lắng, và hôm qua cuối cùng ông cũng được ra viện.

    5. ・

      そして 今朝(けさ)、外(そと)に 出(で)て びっくりしました。はなが 家(いえ)の 前(まえ)に 座(すわ)って いたんです。

      Rồi sáng nay, bước ra ngoài, ông giật mình: Hana đang ngồi trước cửa nhà.

    6. ・

      はなは ずっと 山(やま)下(した)さんを 探(さが)して いたんですね。

      Hoá ra Hana vẫn luôn đi tìm ông Yamashita.

    Vì sao

    b.次(つぎ)の朝(あさ)

    Ô trống: 交(こう)通(つう)事(じ)故(こ) (tai nạn giao thông). Ông Yamashita ra viện hôm qua (昨日(きのう) やっと 退(たい)院(いん)しました), sáng nay đã thấy Hana trước nhà → sáng hôm sau ngày ra viện (b).

  2. 1
    木下(きのした)卓(たく)也(や)君(くん)は(Đáp án: 心(こころ)の 病(びょう)気(き))で、去(きょ)年(ねん)から学(がっ)校(こう)へ行(い)けなかったが、

    Cậu Kinoshita Takuya vì (……) nên từ năm ngoái không đến trường được, nhưng nhờ [a. cưỡi cá heo / b. chơi với cá heo] ở hòn đảo phía nam mà đã khoẻ lại.

    Câu 1, ô 1南(みなみ)の島(しま)でĐáp án: イルカと遊(あそ)んで元(げん)気(き)になった。
    Xem lời thoại
    1. ・

      今日(きょう)は イルカと 男(おとこ)の 子(こ)の ニュースです。

      Hôm nay là bản tin về cá heo và một cậu bé.

    2. ・

      木下(きのした)卓(たく)也(や)君(くん)は 心(こころ)の 病(びょう)気(き)で、去(きょ)年(ねん)から 学(がっ)校(こう)へ 行(い)けませんでした。

      Cậu bé Kinoshita Takuya bị bệnh tâm lý nên từ năm ngoái không thể đến trường.

    3. ・

      両(りょう)親(しん)は とても 心(しん)配(ぱい)して、今年(ことし)の 夏(なつ)、東(とう)京(きょう)の 南(みなみ)に ある 島(しま)へ 連(つ)れて 行(い)きました。

      Bố mẹ rất lo, nên mùa hè năm nay đã đưa cậu ra một hòn đảo ở phía nam Tokyo.

    4. ・

      そこで 卓(たく)也(や)君(くん)は 初(はじ)めて イルカを 見(み)て、いっしょに 泳(およ)ぎたいと 言(い)いました。

      Ở đó, lần đầu tiên Takuya nhìn thấy cá heo và nói muốn bơi cùng chúng.

    5. ・

      3週(しゅう)間(かん)、卓(たく)也(や)君(くん)は 毎(まい)日(にち) イルカと 遊(あそ)んで、友(とも)達(だち)に なりました。

      Suốt ba tuần, ngày nào Takuya cũng chơi với cá heo và trở thành bạn của chúng.

    6. ・

      そして 元(げん)気(き)に なって、学(がっ)校(こう)に 戻(もど)りました。

      Rồi cậu khoẻ lại và đã quay lại trường.

    Xem đáp án

    木下(きのした)卓(たく)也(や)君(くん)は(心(こころ)の 病(びょう)気(き))で、去(きょ)年(ねん)から学(がっ)校(こう)へ行(い)けなかったが、 b.イルカと遊(あそ)んで

    Ô trống: 心(こころ)の病(びょう)気(き) (bệnh tâm lý). 毎(まい)日(にち) イルカと 遊(あそ)んで、友(とも)達(だち)に なりました → chơi với cá heo (b). Bẫy: Bản tin nói muốn bơi cùng cá heo, không nói cưỡi cá heo (a).

  3. 2
    冬(ふゆ)、(Đáp án: 雪(ゆき))で体(からだ)が冷(つめ)たくなった地(じ)獄(ごく)谷(だに)の猿(さる)は温(おん)泉(せん)に入(はい)る。

    Mùa đông, khỉ ở Jigokudani bị (……) làm lạnh người nên tắm suối nóng. Nhờ [a. nhìn người / b. cùng với người] tắm suối nóng mà chúng bắt đầu tắm.

    Câu 2, ô 1温(おん)泉(せん)に入(はい)るĐáp án: 人(ひと)を見(み)て入(はい)るようになった。
    Xem lời thoại
    1. ・

      こんにちは。毎(まい)日(にち) 寒(さむ)いですね。今日(きょう)は 冬(ふゆ)でも 元(げん)気(き)な 動(どう)物(ぶつ)を 紹(しょう)介(かい)します。

      Xin chào các bạn. Ngày nào cũng lạnh nhỉ. Hôm nay xin giới thiệu một loài vật mùa đông vẫn khoẻ mạnh.

    2. ・

      冬(ふゆ)に なると、猿(さる)は 雪(ゆき)で 体(からだ)が 冷(つめ)たく なります。それで 地(じ)獄(ごく)谷(だに)の 猿(さる)は 温(おん)泉(せん)に 入(はい)るんです。

      Mùa đông đến, khỉ bị tuyết làm lạnh cóng người. Vì thế khỉ ở Jigokudani tắm suối nước nóng.

    3. ・

      雪(ゆき)が 降(ふ)って いても、温(おん)泉(せん)の 中(なか)は 暖(あたた)かくて 気(き)持(も)ちが いいです。

      Dù tuyết đang rơi, trong suối nóng vẫn ấm áp, dễ chịu.

    4. ・

      初(はじ)めは 猿(さる)は 温(おん)泉(せん)に 入(はい)りませんでしたが、近(きん)所(じょ)の 人(ひと)が よく 温(おん)泉(せん)に 入(はい)りに 来(き)ますから、見(み)て いたんですね。

      Lúc đầu khỉ không tắm suối nóng, nhưng người dân quanh đó hay đến tắm nên chắc chúng đã nhìn theo.

    Xem đáp án

    冬(ふゆ)、(雪(ゆき))で体(からだ)が冷(つめ)たくなった地(じ)獄(ごく)谷(だに)の猿(さる)は温(おん)泉(せん)に入(はい)る。 a.人(ひと)を見(み)て

    Ô trống: 雪(ゆき) (tuyết). Khỉ bắt chước vì 近(きん)所(じょ)の 人(ひと)が よく 温(おん)泉(せん)に 入(はい)りに 来(き)ますから、見(み)て いたんですね → nhìn người mà học (a). Bản tin không nói khỉ tắm cùng người (b).

  4. 3
    オーストラリアのケビンさんは、木(き)が倒(たお)れて、(Đáp án: けが)で歩(ある)けなかった。

    Anh Kevin ở Úc bị cây đổ, vì (……) mà không đi được. Chuột túi "Billy" đã [a. báo cho gia đình / b. báo cho bệnh viện]. Nhờ vậy anh Kevin không sao.

    Câu 3, ô 1カンガルーの「ビリー」がĐáp án: 家(か)族(ぞく)に知(し)らせた。それで、ケビンさんは大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)だった。
    Xem lời thoại
    1. ・

      今日(きょう)の ニュースは オーストラリアからです。ケビンさんの ペットは ビリーと いう カンガルーです。

      Bản tin hôm nay đến từ Úc. Thú cưng của anh Kevin là một chú chuột túi tên Billy.

    2. ・

      今(こん)月(げつ) 11日(にち)、ビリーと いっしょに 山(やま)へ 行(い)った とき、木(き)が 倒(たお)れて、ケビンさんは 足(あし)に けがを して しまいました。

      Ngày 11 tháng này, khi cùng Billy lên núi, cây đổ khiến anh Kevin bị thương ở chân.

    3. ・

      ビリーは けがで 歩(ある)けない ケビンさんを 見(み)て、家(いえ)へ 帰(かえ)って 家(か)族(ぞく)に 知(し)らせました。

      Thấy anh Kevin bị thương không đi được, Billy chạy về nhà báo cho gia đình.

    4. ・

      ケビンさんは 病(びょう)院(いん)に 運(はこ)ばれて 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)でした。すごい カンガルーですね。

      Anh Kevin được đưa vào viện và đã không sao. Chú chuột túi giỏi thật!

    Xem đáp án

    オーストラリアのケビンさんは、木(き)が倒(たお)れて、(けが)で歩(ある)けなかった。 a.家(か)族(ぞく)に知(し)らせた。

    Ô trống: けが (vết thương; 足(あし)に けがを して). Billy 家(いえ)へ 帰(かえ)って 家(か)族(ぞく)に 知(し)らせました → báo cho gia đình (a). Bẫy: 病(びょう)院(いん) chỉ là nơi anh Kevin được đưa tới sau đó.

4. リンさんが したい ことは 何(なん)ですか。日(に)本(ほん)語(ご)ボランティアの 川(かわ)崎(さき)さんは 何(なに)を して あげますか。

Anh Lin muốn làm gì? Chị Kawasaki, tình nguyện viên dạy tiếng Nhật, sẽ giúp anh ấy việc gì?

Chọn tranh việc anh Lin muốn làm (①–⑤), rồi chọn việc chị Kawasaki làm giúp (a hoặc b).

Tranh việc muốn làm: ① Lớp học tiếng Nhật, cô giáo viết あいう lên bảng; ② Đeo tai nghe vừa nghe máy cát-xét vừa học sách; ③ Ngồi học chữ Hán (字, 本, 黒, 春); ④ Ngồi ghế nha sĩ chữa răng; ⑤ Gửi ảnh từ điện thoại đến hai người ở xa.
Phần 4
0:00 / 2:01
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án ①)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án b.木曜日の先生に連絡する。)
    Xem lời thoại
    1. リン

      あのう、川(かわ)崎(さき)さん、来(らい)週(しゅう)の 土(ど)曜(よう)日(び)は 夜(よる) 仕(し)事(ごと)が あるので、日(に)本(ほん)語(ご)の クラスに 来(こ)られないんです。ほかの 日(ひ)に 変(か)えて いただけませんか。

      Chị Kawasaki ơi, thứ Bảy tuần sau tối tôi có việc nên không đến lớp tiếng Nhật được. Chị đổi giúp tôi sang ngày khác được không?

    2. 川(かわ)崎(さき)

      じゃあ、リンさん、水(すい)曜(よう)日(び)の クラスに 参(さん)加(か)して ください。

      Vậy anh Lin tham gia lớp thứ Tư nhé.

    3. リン

      水(すい)曜(よう)日(び)も 仕(し)事(ごと)なんです。

      Thứ Tư tôi cũng phải làm.

    4. 川(かわ)崎(さき)

      じゃあ、木(もく)曜(よう)日(び)は どうですか。

      Thế thứ Năm thì sao?

    5. リン

      木(もく)曜(よう)日(び)だったら 都(つ)合(ごう)が いいです。休(やす)みですから。

      Thứ Năm thì tiện ạ, vì hôm đó tôi nghỉ.

    6. 川(かわ)崎(さき)

      じゃあ、木(もく)曜(よう)日(び)の 先(せん)生(せい)に 連(れん)絡(らく)して おきます。

      Vậy tôi sẽ báo trước cho giáo viên lớp thứ Năm.

    Vì sao

    ①・b.木(もく)曜(よう)日(び)の先(せん)生(せい)に連(れん)絡(らく)する。

    Anh Lin muốn đổi ngày học tiếng Nhật (①). Thứ Tư anh ấy cũng bận, thứ Năm thì được → 木(もく)曜(よう)日(び)の 先(せん)生(せい)に 連(れん)絡(らく)して おきます (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2Đáp án: 電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)を教(おし)える。
    Xem lời thoại
    1. リン

      川(かわ)崎(さき)さん、歯(は)が 痛(いた)いんですが、いい 歯(は)医(い)者(しゃ)を 知(し)って いたら、教(おし)えて いただけませんか。

      Chị Kawasaki, tôi bị đau răng, nếu chị biết nha sĩ nào tốt thì chỉ giúp tôi được không?

    2. 川(かわ)崎(さき)

      あ、私(わたし)の 家(いえ)の 近(ちか)くに 親(しん)切(せつ)な 歯(は)医(い)者(しゃ)さんが いますよ。連(つ)れて 行(い)って あげましょうか。

      À, gần nhà tôi có một nha sĩ rất tận tình. Để tôi dẫn anh đi nhé?

    3. リン

      いえ、電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)を 教(おし)えて ください。予(よ)約(やく)したいので。

      Không cần đâu ạ, chị cho tôi số điện thoại thôi. Tôi muốn đặt lịch trước.

    4. 川(かわ)崎(さき)

      ちょっと 待(ま)ってね。えーと……。

      Đợi chút nhé. Ừm…

    Xem đáp án

    ④・a.電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)を教(おし)える。

    Đau răng, muốn đi nha sĩ (④). Chị Kawasaki ngỏ ý dẫn đi nhưng anh Lin từ chối: いえ、電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)を 教(おし)えて ください → a. Bẫy: 連(つ)れて 行(い)って あげましょうか (b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2Đáp án: メールで送(おく)る。
    Xem lời thoại
    1. 川(かわ)崎(さき)

      リンさん、みんなで 海(うみ)へ 行(い)った ときの 写(しゃ)真(しん)を 見(み)ませんか。

      Anh Lin, xem ảnh hôm cả nhóm đi biển không?

    2. リン

      ああ、見(み)せて ください。あ、花(はな)火(び)を した ときですね。

      À, cho tôi xem với. A, lúc đốt pháo hoa đây mà.

    3. 川(かわ)崎(さき)

      ええ、楽(たの)しかったですね。

      Ừ, vui thật nhỉ.

    4. リン

      あのう、これ、私(わたし)に メールで 送(おく)って くださいませんか。両(りょう)親(しん)に 送(おく)りたいので。

      À, chị gửi tấm này cho tôi qua email được không? Tôi muốn gửi cho bố mẹ.

    5. 川(かわ)崎(さき)

      いいですよ。

      Được chứ.

    Xem đáp án

    ⑤・b.メールで送(おく)る。

    Anh Lin muốn gửi ảnh cho bố mẹ (⑤): これ、私(わたし)に メールで 送(おく)って くださいませんか → chị Kawasaki gửi qua email (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2Đáp án: 隣(となり)の町(まち)の本(ほん)屋(や)へ行(い)く。
    Xem lời thoại
    1. リン

      あのう、川(かわ)崎(さき)さんが 持(も)って いる 本(ほん)は どこで 売(う)って いますか。

      Chị Kawasaki này, quyển sách chị đang cầm bán ở đâu vậy?

    2. 川(かわ)崎(さき)

      あ、『聴(ちょう)解(かい)タスク50』ですね。

      À, quyển "Chōkai Task 50" hả?

    3. リン

      聞(き)く 練(れん)習(しゅう)を したいので、ぜひ 買(か)いたいんですが、近(きん)所(じょ)の 本(ほん)屋(や)には なかったんです。

      Tôi muốn luyện nghe nên rất muốn mua, nhưng hiệu sách gần nhà không có.

    4. 川(かわ)崎(さき)

      インターネットでも 買(か)えるし、隣(となり)の 町(まち)の 大(おお)きな 本(ほん)屋(や)にも あると 思(おも)いますよ。

      Mua trên mạng cũng được, mà hiệu sách lớn ở thị trấn bên cạnh chắc cũng có đấy.

    5. リン

      そうですか。できたら、一(いち)度(ど) 本(ほん)屋(や)で 見(み)てから 買(か)いたいんですが。

      Vậy ạ. Nếu được thì tôi muốn xem thử ở hiệu sách một lần rồi mới mua.

    6. 川(かわ)崎(さき)

      じゃあ、週(しゅう)末(まつ)に 行(い)きましょうか。

      Vậy cuối tuần mình cùng đi nhé?

    7. リン

      すみません。よろしく お願(ねが)いします。

      Cảm ơn chị. Nhờ chị nhé.

    Xem đáp án

    ②・b.隣(となり)の町(まち)の本(ほん)屋(や)へ行(い)く。

    Anh Lin muốn mua sách luyện nghe (②). Anh muốn 一(いち)度(ど) 本(ほん)屋(や)で 見(み)てから 買(か)いたい → chị Kawasaki: 週(しゅう)末(まつ)に 行(い)きましょうか → cùng đến hiệu sách ở thị trấn bên (b). Bẫy: インターネットでも 買(か)える (a).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:19
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      雨(あめ)で 学(がっ)校(こう)が 休(やす)みに なった ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ được nghỉ học vì mưa chưa?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。台(たい)風(ふう)で 学(がっ)校(こう)が 休(やす)みに なりました。

    Danh từ + で chỉ nguyên nhân (雨(あめ)で, 台(たい)風(ふう)で, 地(じ)震(しん)で…). Trả lời có/không kèm trải nghiệm bằng ~た ことが あります.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      家(か)族(ぞく)や 友(とも)達(だち)に 会(あ)えなくて 寂(さび)しい とき、どう しますか。

      Khi buồn vì không gặp được gia đình, bạn bè, bạn làm gì?

    Xem đáp án

    ……家(か)族(ぞく)に 電(でん)話(わ)を かけたり、写(しゃ)真(しん)を 見(み)たり します。

    ~なくて chỉ nguyên nhân của cảm xúc (会(あ)えなくて 寂(さび)しい). Trả lời bằng ~たり ~たり します.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 2:01
  1. 1
    男(おとこ)の 人(ひと)は イタリア料(りょう)理(り)を 食(た)べに 行(い)けません。

    Người đàn ông không đi ăn món Ý được.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      明日(あした)の 晩(ばん)、みんなで イタリア料(りょう)理(り)を 食(た)べに 行(い)くんですが、いっしょに いかがですか。

      Tối mai cả nhóm đi ăn món Ý, anh đi cùng không?

    2. 男(おとこ)

      すみません。明日(あした)の 晩(ばん)は ちょっと 都(つ)合(ごう)が 悪(わる)くて……。

      Xin lỗi. Tối mai tôi hơi bận…

    3. 女(おんな)

      そうですか。残(ざん)念(ねん)ですね。

      Vậy à. Tiếc nhỉ.

    4. 男(おとこ)

      また 今(こん)度(ど) お願(ねが)いします。

      Hẹn dịp khác nhé.

    Xem đáp án

    ○

    Người đàn ông từ chối: 明日(あした)の 晩(ばん)は ちょっと 都(つ)合(ごう)が 悪(わる)くて…… → không đi ăn được → đúng.

  2. 2
    女(おんな)の 人(ひと)は 来(らい)週(しゅう)の 水(すい)曜(よう)日(び)、会(かい)社(しゃ)を 休(やす)みます。

    Thứ Tư tuần sau người phụ nữ nghỉ làm.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      あのう……。

      Dạ, xin lỗi anh…

    2. 男(おとこ)

      はい。

      Ừ.

    3. 女(おんな)

      来(らい)週(しゅう)の 水(すい)曜(よう)日(び)に 国(くに)から 母(はは)が 来(く)るので、午(ご)後(ご)から 帰(かえ)っても いいですか。

      Thứ Tư tuần sau mẹ tôi từ quê sang, chiều hôm đó tôi về sớm được không ạ?

    4. 男(おとこ)

      ええ、いいですよ。どうぞ。

      Ừ, được. Cứ về đi.

    Xem đáp án

    ×

    Cô ấy chỉ xin về từ buổi chiều (午(ご)後(ご)から 帰(かえ)っても いいですか), không nghỉ cả ngày → sai.

  3. 3
    男(おとこ)の 人(ひと)が 来(き)てから、会(かい)議(ぎ)を 始(はじ)めます。

    Đợi người đàn ông đến rồi mới bắt đầu họp.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      はい。

      A lô.

    2. 男(おとこ)

      田(た)中(なか)です。

      Tanaka đây.

    3. 女(おんな)

      田(た)中(なか)さん、どう したんですか。もう すぐ 会(かい)議(ぎ)が 始(はじ)まりますよ。

      Anh Tanaka, có chuyện gì vậy? Sắp họp rồi đấy.

    4. 男(おとこ)

      実(じつ)は 事(じ)故(こ)で、今(いま) 電(でん)車(しゃ)が 止(と)まって いるんです。会(かい)議(ぎ)に 間(ま)に 合(あ)わないので、先(さき)に 始(はじ)めて ください。

      Chuyện là có tai nạn nên tàu đang dừng. Tôi không kịp họp, mọi người cứ bắt đầu trước đi.

    5. 女(おんな)

      わかりました。

      Vâng ạ.

    Xem đáp án

    ×

    Anh Tanaka dặn 先(さき)に 始(はじ)めて ください → cuộc họp bắt đầu trước, không đợi anh ấy → sai.

  4. 4
    男(おとこ)の 人(ひと)は 漢(かん)字(じ)が わかるように なりたいと 思(おも)って います。

    Người đàn ông muốn mình hiểu được chữ Hán.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      日(に)本(ほん)の 生(せい)活(かつ)で 何(なに)か 問(もん)題(だい)は ありませんか。

      Sống ở Nhật anh có gặp vấn đề gì không?

    2. 男(おとこ)

      ええ、実(じつ)は 漢(かん)字(じ)が わからなくて 困(こま)って いるんです。

      Có, thật ra tôi không biết chữ Hán nên khổ lắm.

    3. 女(おんな)

      そうですか。漢(かん)字(じ)は 書(か)けなくても いいですが、意(い)味(み)が わからなければ 困(こま)りますよね。

      Thế à. Chữ Hán không viết được cũng không sao, nhưng không hiểu nghĩa thì khổ nhỉ.

    4. 男(おとこ)

      ええ。これから 漢(かん)字(じ)の 勉(べん)強(きょう)を 始(はじ)めます。

      Vâng. Từ giờ tôi sẽ bắt đầu học chữ Hán.

    Xem đáp án

    ○

    Anh ấy khổ vì 漢(かん)字(じ)が わからなくて và quyết định これから 漢(かん)字(じ)の 勉(べん)強(きょう)を 始(はじ)めます → muốn hiểu được chữ Hán → đúng.

  5. 5
    男(おとこ)の 人(ひと)は 車(くるま)の 事(じ)故(こ)で 約(やく)束(そく)の 時(じ)間(かん)に 遅(おく)れるかも しれません。

    Người đàn ông có thể trễ hẹn vì tai nạn xe.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      もしもし。

      A lô.

    2. 女(おんな)

      どう したの?

      Sao thế?

    3. 男(おとこ)

      道(みち)が 込(こ)んで いて、車(くるま)が 全(ぜん)然(ぜん) 動(うご)かないんだ。30分(ぷん)ぐらい 遅(おく)れるかも しれない。

      Đường tắc quá, xe chẳng nhúc nhích gì cả. Có khi anh đến muộn khoảng 30 phút.

    4. 女(おんな)

      わかった。

      Ừ, biết rồi.

    Xem đáp án

    ×

    Anh ấy đến muộn vì 道(みち)が 込(こ)んで いて (tắc đường), không phải vì tai nạn → sai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.