39Ga 39 · Tuyến N4
Đọc hiểu · Bài 39
着物
Kimono
昔、日本人は大人も子どももみんな毎日着物を着て生活していた。しかし、着物を着るのは難しいし、時間もかかって、大変だ。また歩くときや、仕事をするときも、着物は不便なので、みんな洋服を着るようになった。洋服は着るのが簡単だ。それに日本人の生活も西洋化したので、着物より洋服のほうが生活に合う。今では着物は結婚式、葬式、成人式、正月など特別な機会にだけ着る物になってしまった。
Ngày xưa, người Nhật, cả người lớn lẫn trẻ con, ngày nào cũng mặc kimono để sinh hoạt. Nhưng mặc kimono thì khó, lại mất thời gian, rất vất vả. Hơn nữa, khi đi lại hay khi làm việc, kimono cũng bất tiện, nên dần dần mọi người chuyển sang mặc âu phục.Âu phục thì mặc rất đơn giản. Thêm vào đó, lối sống của người Nhật cũng đã Âu hoá, nên âu phục hợp với cuộc sống hơn kimono.Ngày nay, kimono đã trở thành thứ chỉ mặc vào những dịp đặc biệt như lễ cưới, đám tang, lễ thành nhân hay Tết.
Câu hỏi
Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.
- 1.今 毎日 着て いる。(a)着物ですか、(b)洋服ですか。
Xem đáp án
(b)洋服
Ngày nay người ta mặc hằng ngày → (b) Âu phục. Người Nhật đã chuyển sang mặc âu phục vì dễ mặc, hợp với lối sống đã Âu hoá.
- 2.着るのに 時間が かかる。(a)着物ですか、(b)洋服ですか。
Xem đáp án
(a)着物
Mặc mất nhiều thời gian → (a) Kimono. Bài đọc nói mặc kimono khó và tốn thời gian.
- 3.仕事の とき、便利だ。(a)着物ですか、(b)洋服ですか。
Xem đáp án
(b)洋服
Tiện lợi khi làm việc → (b) Âu phục. Kimono thì bất tiện khi đi lại hay làm việc.
- 4.特別な 機会にしか 着ない。(a)着物ですか、(b)洋服ですか。
Xem đáp án
(a)着物
Chỉ mặc vào những dịp đặc biệt → (a) Kimono. Ngày nay kimono chỉ mặc vào lễ cưới, đám tang, lễ thành nhân, Tết…
0/6
Đọc hiểu bài 39
0:00 / 1:27