Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 26 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 26

FlashcardÔn bài này
1

~んですか

Hỏi có nhấn mạnh, dùng nhiều trong văn nói (thể thường, Aな/N: だ→な)

Cấu trúcThể thường + んですか, Aな/N đổi だ → な: 行(い)くんですか、高(たか)いんですか、暇(ひま)なんですか、雨(あめ)なんですか

Ví dụ

  1. ①Xác nhận điều mình thấy / đoán

    大(おお)阪(さか)に住(す)んでいたんですか。

    Thế ra anh từng sống ở Osaka à?

  2. ②Hỏi thêm về điều vừa thấy, nghe

    いいカメラですね。どこで買(か)ったんですか。

    Máy ảnh đẹp quá nhỉ. Anh mua ở đâu vậy?

  3. ③Hỏi lý do (どうして~)

    どうして遅(おく)れたんですか。

    Sao anh lại đến muộn vậy?

  4. ④Tỏ ý ngạc nhiên, nghi ngờ (cẩn thận kẻo thất lễ)

    社(しゃ)長(ちょう)、帰(かえ)らないんですか。

    Thưa giám đốc, ông không về sao ạ?

Lưu ý

  • ✗ 暇(ひま)だんですか → 暇(ひま)なんですか
  • ※ Quá khứ giữ nguyên だった: 暇(ひま)だったんですか、雨(あめ)だったんですか
  • ※ Văn viết dùng ~のです/~のですか (~んです là văn nói)
2

~んです

Giải thích, nhấn mạnh lý do (không cần thêm から)

Cấu trúcThể thường + んです, Aな/N đổi だ → な: 来(こ)なかったんです、痛(いた)いんです、暇(ひま)なんです、雨(あめ)なんです

Ví dụ

  1. ①Trả lời câu hỏi "tại sao"

    バスが来(こ)なかったんです。

    Tại xe buýt không đến ạ.

  2. ②Tự nói thêm lý do, hoàn cảnh

    いいえ、時(じ)間(かん)がないんです。

    Không, tại tôi không có thời gian.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng để nói sự thật đơn thuần: 私(わたし)はミラーなんです。
3

~んですが、~

Nêu hoàn cảnh để mở đầu, sau đó nhờ vả / mời / xin lời khuyên

Cấu trúcThể thường + んですが、~, Aな/N đổi だ → な: 書(か)いたんですが、暇(ひま)なんですが、雨(あめ)なんですが

  • (が chỉ nối câu, thể hiện sự ngập ngừng, KHÔNG mang nghĩa "nhưng")

Ví dụ

  1. 日(に)本(ほん)語(ご)で手(て)紙(がみ)を書(か)いたんですが、見(み)ていただけませんか。

    Tôi có viết một lá thư bằng tiếng Nhật, anh xem giúp tôi được không ạ?

Lưu ý

  • ※ Vế sau thường là Vていただけませんか/Vたらいいですか, có thể bỏ khi người nghe đã hiểu ý: 道(みち)がわからないんですが…
4

Vていただけませんか

Nhờ vả lịch sự: "Anh/chị làm ~ giúp tôi được không ạ?" (lịch sự hơn Vてください nhiều)

Cấu trúcVて + いただけませんか: 書(か)いていただけませんか、教(おし)えていただけませんか

Ví dụ

  1. もう一(いち)度(ど)説(せつ)明(めい)していただけませんか。

    Anh có thể giải thích lại một lần nữa giúp tôi được không ạ?

Lưu ý

  • ✗ Không nói ~ていただきませんか
5

Vたらいいですか

Xin lời khuyên, chỉ dẫn: "Nên làm ~ thì được?" (thường đi với どう・だれ・どこ・いつ…)

Cấu trúc疑(ぎ)問(もん)詞(し) + Vたら + いいですか: どうしたら、どこで買(か)ったら、だれに聞(き)いたら

Ví dụ

  1. だれに聞(き)いたらいいですか。

    Tôi nên hỏi ai thì được ạ?

6

Nは好(す)きです/嫌(きら)いです/上(じょう)手(ず)です/下手(へた)です/あります

Đổi が → は để đưa N lên làm chủ đề

  • (nhấn mạnh, đối chiếu, hay gặp trong câu phủ định)

Ví dụ

  1. いいえ、スポーツはあまり好(す)きじゃないんです。

    Không, thể thao thì tôi không thích lắm.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.