Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 26 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 26

ごみは どこに 出(だ)したら いいですか

Rác thì nên đổ ở đâu ạ?

0:00 / 0:45
  1. 管(かん)理(り)人(にん)

    ミラーさん、引(ひ)っ越(こ)しの 荷(に)物(もつ)は 片(かた)づきましたか。

    Anh Miller, đồ đạc chuyển nhà đã dọn xong chưa?

  2. ミラー

    はい、だいたい 片(かた)づきました。あのう、ごみを 捨(す)てたいんですが、どこに 出(だ)したら いいですか。

    Vâng, tôi dọn xong gần hết rồi. À, tôi muốn vứt rác, thì nên đổ ở đâu ạ?

  3. 管(かん)理(り)人(にん)

    燃(も)える ごみは 月(げつ)曜(よう)日(び)と 木(もく)曜(よう)日(び)の 朝(あさ) 出(だ)して ください。ごみ置(お)き場(ば)は 駐(ちゅう)車(しゃ)場(じょう)の 横(よこ)です。

    Rác cháy được thì anh đổ vào sáng thứ Hai và thứ Năm. Chỗ để rác ở cạnh bãi đỗ xe.

  4. ミラー

    瓶(びん)や 缶(かん)は いつですか。

    Còn chai lọ, lon thì khi nào ạ?

  5. 管(かん)理(り)人(にん)

    土(ど)曜(よう)日(び)です。

    Thứ Bảy.

  6. ミラー

    わかりました。それから お湯(ゆ)が 出(で)ないんですが……。

    Tôi hiểu rồi. À còn nữa, nước nóng không chảy ra ạ…

  7. 管(かん)理(り)人(にん)

    ガス会(がい)社(しゃ)に 連(れん)絡(らく)したら、すぐ 来(き)て くれますよ。

    Anh liên lạc với công ty gas thì họ sẽ đến ngay đấy.

  8. ミラー

    すみませんが、電(でん)話(わ)番(ばん)号(ごう)を 教(おし)えて いただけませんか。

    Phiền chị, chị có thể cho tôi số điện thoại được không ạ?

  9. 管(かん)理(り)人(にん)

    ええ、いいですよ。

    Vâng, được chứ.

Cách nói trong bài

  1. ~んですが、~: Mở đầu bằng tình huống của mình rồi mới nhờ vả hoặc hỏi ý kiến (捨(す)てたいんですが、どこに出(だ)したらいいですか).

  2. ~ていただけませんか: Cách nhờ lịch sự hơn ~てください (教(おし)えていただけませんか).

  3. ~たら いいですか: Hỏi xin lời khuyên nên làm thế nào (どこに出(だ)したらいいですか).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.