Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 25 · Tuyến N5

Ngữ pháp · Bài 25

FlashcardÔn bài này
1

~たら、~(仮(か)定(てい))

Nếu ~ thì ~ (giả định, vế sau dùng được ý chí, mong muốn, nhờ vả) (Vた/Aかった/Aなだった/Nだった+ら)

Cấu trúcVた/Aい bỏ い + かった/Aな・N + だった + ら: 降(ふ)ったら、安(やす)かったら、暇(ひま)だったら、雨(あめ)だったら

Ví dụ

  1. ①V

    お金(かね)があったら、旅(りょ)行(こう)します。

    Nếu có tiền, tôi sẽ đi du lịch.

  2. ②Aい

    安(やす)かったら、買(か)います。

    Nếu rẻ thì tôi sẽ mua.

  3. ③Aな/N

    暇(ひま)だったら、手(て)伝(つだ)ってください。

    Nếu rảnh, anh hãy giúp tôi một tay.

Lưu ý

  • ※ Phủ định: Vなかったら、Aくなかったら、Aな/Nじゃなかったら: 来(こ)なかったら
  • ※ いい → よかったら (✗ いかったら)
2

Vたら、~(確(かく)定(てい))

Sau khi ~ (việc chắc chắn sẽ xảy ra) thì ~

Cấu trúcVた + ら、~: 10時(じ)になったら、駅(えき)に着(つ)いたら

Ví dụ

  1. 10時(じ)になったら、出(で)かけましょう。

    Đến 10 giờ thì chúng ta đi nhé.

3

Vても/Aくても/Aなでも/Nでも、~

Dù ~ cũng ~ (kết quả trái với điều thường nghĩ)

Cấu trúcVて + も; Aい bỏ い + くても; Aな bỏ な/N + でも: 降(ふ)っても、安(やす)くても、不(ふ)便(べん)でも、日(にち)曜(よう)日(び)でも

Ví dụ

  1. ①V

    雨(あめ)が降(ふ)っても、洗(せん)濯(たく)します。

    Dù trời mưa, tôi vẫn giặt đồ.

  2. ②Aい

    安(やす)くても、わたしはグループ旅(りょ)行(こう)が嫌(きら)いです。

    Dù rẻ, tôi vẫn không thích đi du lịch theo đoàn.

  3. ③Aな

    不(ふ)便(べん)でも、この町(まち)が好(す)きです。

    Dù bất tiện, tôi vẫn thích thị trấn này.

  4. ④N

    日(にち)曜(よう)日(び)でも、働(はたら)きます。

    Dù là Chủ nhật, tôi vẫn làm việc.

Lưu ý

  • ※ Phủ định: Vない bỏ い + くても: 来(こ)なくても
  • ※ いい → よくても
  • ✗ 不(ふ)便(べん)なでも、✗ 安(やす)いでも
4

もし~たら

Nếu (nhấn mạnh tính giả định, đi với たら)

Ví dụ

  1. もし1億(おく)円(えん)あったら、いろいろな国(くに)を旅(りょ)行(こう)したいです。

    Nếu có 100 triệu yên, tôi muốn đi du lịch nhiều nước.

Lưu ý

  • ✗ Việc chắc chắn sẽ xảy ra không dùng もし: ✗ もし10時(じ)になったら、出(で)かけましょう
5

いくら~ても

Dù ~ bao nhiêu đi nữa cũng (nhấn mạnh mức độ, đi với ても)

Cấu trúcいくら + Vても/Aくても/Aな・Nでも: いくら考(かんが)えても、いくら高(たか)くても

Ví dụ

  1. いくら考(かんが)えても、わかりません。

    Dù nghĩ bao nhiêu đi nữa, tôi vẫn không hiểu.

6

Nが+~たら/~とき/~ても

Chủ ngữ trong mệnh đề phụ (たら、とき、ても、まえに…) đi với が, không dùng は

Ví dụ

  1. 友(とも)達(だち)が来(き)たら、いっしょに出(で)かけます。

    Bạn tôi đến rồi thì chúng tôi sẽ cùng ra ngoài.

7

Phân biệt

とき/たら/と

Phân biệt ~とき (bài 23), ~たら (bài 25), ~と (bài 23): Khi nào dùng, vế sau có dùng ý chí được không

  • Cách nối: V/Aい thể thường + とき, Aな + なとき, N + のとき; Vた/Aかった/Aな・Nだった + ら; Vる/Vない + と

Cách dùng từng mẫu

  1. ①とき: Lúc, khi (mốc thời gian, không mang nghĩa 'nếu'); vế sau dùng được ý chí, nhờ vả

    日(に)本(ほん)へ来(き)たとき、日(に)本(ほん)語(ご)が全(ぜん)然(ぜん)わかりませんでした。

    Hồi mới sang Nhật, tôi hoàn toàn không hiểu tiếng Nhật.

    暇(ひま)なとき、電(でん)話(わ)してください。

    Lúc nào rảnh thì gọi điện cho tôi nhé.

  2. ②たら: Nếu (giả định) hoặc sau khi (việc chắc chắn xảy ra); vế sau dùng được ý chí, mong muốn, nhờ vả, rủ rê

    雨(あめ)が降(ふ)ったら、行(い)きません。

    Nếu trời mưa thì tôi không đi.

    駅(えき)に着(つ)いたら、電(でん)話(わ)してください。

    Đến ga rồi thì gọi điện cho tôi nhé.

  3. ③と: Hễ A là B xảy ra (thao tác máy móc, chỉ đường, lẽ tự nhiên); vế sau không dùng ý chí, mong muốn, nhờ vả

    このボタンを押(お)すと、お釣(つ)りが出(で)ます。

    Bấm nút này là tiền thừa sẽ ra.

    この道(みち)をまっすぐ行(い)くと、右(みぎ)に駅(えき)があります。

    Đi thẳng đường này sẽ thấy nhà ga ở bên phải.

Lưu ý

  • ✗ 駅(えき)に着(つ)くと、電(でん)話(わ)してください → 着(つ)いたら (と không đi với nhờ vả, rủ rê, mong muốn)
  • ※ とき chỉ thời điểm; nói 'nếu' (chưa chắc xảy ra) thì dùng たら: 雨(あめ)が降(ふ)ったら、行(い)きません
  • ※ Vế sau là việc tự nhiên xảy ra (không có ý chí) thì と và たら đều dùng được: このボタンを押(お)すと/押(お)したら、お釣(つ)りが出(で)ます

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.