Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 25 · Tuyến N5

Nghe hiểu · Bài 25

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. ミラーさんは 友(とも)達(だち)と 話(はな)しました。あとで ミラーさんは 電(でん)話(わ)で 何(なん)と 言(い)いますか。

Miller đã nói chuyện với bạn. Sau đó, Miller sẽ nói gì qua điện thoại?

Nghe hội thoại và cuộc điện thoại sau đó, chọn câu Miller đáp lại (a hoặc b).

Phần 1
0:00 / 3:07
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      イーさん、金(きん)曜(よう)日(び)の 晩(ばん)、うちで パーティーを します。暇(ひま)だったら、来(き)ませんか。

      Chị Lee, tối thứ Sáu nhà tôi có tiệc. Nếu rảnh thì chị đến chơi nhé?

    2. イー

      ありがとう ございます。大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)だと 思(おも)いますけど、あとで 電(でん)話(わ)します。

      Cảm ơn anh. Chắc là tôi đi được, nhưng lát nữa tôi sẽ gọi lại cho anh.

    3. ミラー

      はい、ミラーです。

      Vâng, Miller nghe đây.

    4. イー

      もしもし、ミラーさん、イーです。あのう、金(きん)曜(よう)日(び)ですが、午(ご)後(ご)から 出(しゅっ)張(ちょう)しなければ なりません。

      A lô, anh Miller ạ, Lee đây. À, hôm thứ Sáu tôi phải đi công tác từ buổi chiều.

    5. a

      そうですか。じゃ、6時(じ)に 来(き)て ください。

      Vậy à. Thế thì chị đến lúc 6 giờ nhé.

    6. b

      そうですか。残(ざん)念(ねん)ですね。

      Vậy à. Tiếc quá nhỉ.

    Vì sao

    b

    Tiệc vào tối thứ Sáu nhưng chị Lee phải đi công tác từ chiều (午(ご)後(ご)から 出(しゅっ)張(ちょう)しなければ なりません) nên không đến được → Miller đáp 残(ざん)念(ねん)ですね (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      木(き)村(むら)さん、あしたの テニスですけど、天(てん)気(き)は 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですか。

      Chị Kimura, buổi tennis ngày mai ấy, thời tiết liệu có ổn không?

    2. 木(き)村(むら)

      うーん、そうですね。

      Ừm, không biết nữa.

    3. ミラー

      もし 天(てん)気(き)が 悪(わる)かったら、映(えい)画(が)を 見(み)に 行(い)きませんか。チケットが ありますから。

      Nếu thời tiết xấu thì mình đi xem phim nhé? Tôi có vé rồi.

    4. 木(き)村(むら)

      いいですね。

      Hay đấy.

    5. ミラー

      はい、ミラーです。

      Vâng, Miller nghe đây.

    6. 木(き)村(むら)

      もしもし、木(き)村(むら)です。きょうは 雨(あめ)ですね。

      A lô, Kimura đây. Hôm nay trời mưa anh nhỉ.

    7. a

      ええ、映(えい)画(が)に 行(い)きましょう。

      Ừ, mình đi xem phim đi.

    8. b

      ええ、テニスの 試(し)合(あい)を 見(み)に 行(い)きましょう。

      Ừ, mình đi xem trận tennis đi.

    Xem đáp án

    a

    Hai người đã hẹn: もし 天(てん)気(き)が 悪(わる)かったら、映(えい)画(が)を 見(み)に 行(い)きませんか. Hôm nay trời mưa (きょうは 雨(あめ)ですね) → đi xem phim (a).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      佐(さ)藤(とう)さん、今(こん)晩(ばん) いっしょに 食(しょく)事(じ)しませんか。

      Chị Sato, tối nay mình đi ăn cùng nhau nhé?

    2. 佐(さ)藤(とう)

      いいですね。でも、きょうは 仕(し)事(ごと)が たくさん あって、7時(じ)ごろに なると 思(おも)いますが。

      Hay quá. Nhưng hôm nay tôi nhiều việc, chắc phải khoảng 7 giờ mới xong.

    3. ミラー

      じゃあ、7時(じ)までに 終(お)わったら、行(い)きましょう。

      Vậy nếu xong trước 7 giờ thì mình đi nhé.

    4. 佐(さ)藤(とう)

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    5. ミラー

      はい、ミラーです。

      Vâng, Miller nghe đây.

    6. 佐(さ)藤(とう)

      もしもし、佐(さ)藤(とう)です。もう 7時(じ)ですけど、仕(し)事(ごと)が 終(お)わりません。

      A lô, Sato đây. Đã 7 giờ rồi mà việc vẫn chưa xong.

    7. a

      そうですか。じゃ、待(ま)って います。

      Vậy à. Thế thì tôi đợi chị.

    8. b

      そうですか。じゃ、今(こん)晩(ばん)は やめましょう。

      Vậy à. Thế thì tối nay thôi vậy.

    Xem đáp án

    b

    Hai người hẹn 7(しち)時(じ)までに 終(お)わったら 行(い)きましょう (xong trước 7 giờ thì đi). Đã 7 giờ mà việc chưa xong (仕(し)事(ごと)が 終(お)わりません) → tối nay thôi (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、お茶(ちゃ)を 習(なら)いに 行(い)きませんか。渡(わた)辺(なべ)さんが 教(おし)えて くれると 言(い)いました。おもしろいと 思(おも)いますが。

      Anh Miller, đi học trà đạo không? Watanabe bảo sẽ dạy cho mình đấy. Tôi nghĩ sẽ thú vị lắm.

    2. ミラー

      うん、習(なら)いたいですけど、何(なん)曜(よう)日(び)ですか。

      Ừ, tôi cũng muốn học. Nhưng vào thứ mấy?

    3. A

      えーと、土(ど)曜(よう)日(び)です。

      Ừm, thứ Bảy.

    4. ミラー

      午(ご)後(ご)だったら 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です。

      Nếu là buổi chiều thì tôi đi được.

    5. A

      じゃあ、渡(わた)辺(なべ)さんに 時(じ)間(かん)を 聞(き)いて、電(でん)話(わ)しますね。

      Vậy tôi hỏi Watanabe giờ học rồi gọi cho anh nhé.

    6. ミラー

      はい、ミラーです。

      Vâng, Miller nghe đây.

    7. A

      もしもし。お茶(ちゃ)は 土(ど)曜(よう)日(び)の 午(ご)後(ご) 2時(じ)からです。

      A lô. Lớp trà đạo bắt đầu lúc 2 giờ chiều thứ Bảy.

    8. a

      そうですか。残(ざん)念(ねん)ですね。

      Vậy à. Tiếc quá nhỉ.

    9. b

      そうですか。じゃ、ぜひ お願(ねが)いします。

      Vậy à. Thế thì nhất định cho tôi đi cùng nhé.

    Xem đáp án

    b

    Miller nói 午(ご)後(ご)だったら 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)です (buổi chiều thì đi được). Lớp học 土(ど)曜(よう)日(び)の 午(ご)後(ご) 2(に)時(じ)から, đúng buổi chiều → b.

2. あしたの 予(よ)定(てい)を 書(か)いて ください。

Hãy ghi lại lịch ngày mai.

Nghe tổ trưởng dặn việc ngày mai, chọn việc (a–f) cho từng ô ①–⑤ trên lịch: 9:00 họp buổi sáng → (例 — b) → ①; 12:00 ăn trưa; 1:00 ②; 3:00 ③; 5:30 gặp anh White → ④ → ⑤; ăn tối.

  • 予(よ)定(てい) · Dự định, kế hoạch
  1. a.会(かい)議(ぎ)を する
  2. b.出(しゅっ)張(ちょう)の 資(し)料(りょう)を 作(つく)る
  3. c.空(くう)港(こう)へ 行(い)く
  4. d.ホテルへ 行(い)く
  5. e.部(ぶ)長(ちょう)に 見(み)せる
  6. f.課(か)長(ちょう)に 電(でん)話(わ)を かける
Phần 2
0:00 / 1:11
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)9:00 朝(あさ)の 会(かい)議(ぎ) →
    Xem lời thoại
    1. 課(か)長(ちょう)

      あしたの 予(よ)定(てい)です。よく 聞(き)いて ください。

      Đây là lịch ngày mai. Nghe kỹ nhé.

    2. A

      はい。

      Vâng.

    3. 課(か)長(ちょう)

      朝(あさ)の 会(かい)議(ぎ)が 終(お)わったら、すぐ 東(とう)京(きょう) 出(しゅっ)張(ちょう)の 資(し)料(りょう)を 作(つく)って ください。

      Họp buổi sáng xong thì làm ngay tài liệu cho chuyến công tác Tokyo.

    Vì sao

    b

    朝(あさ)の 会(かい)議(ぎ)が 終(お)わったら、すぐ 東(とう)京(きょう)出(しゅっ)張(ちょう)の 資(し)料(りょう)を 作(つく)って ください → b.

  2. ①
    Câu ①, ô 1(例(れい):b)→ ①
    Xem lời thoại
    1. 課(か)長(ちょう)

      資(し)料(りょう)を 作(つく)ったら、すぐ 部(ぶ)長(ちょう)に 見(み)せて ください。

      Làm tài liệu xong thì đưa trưởng phòng xem ngay.

    2. A

      はい。

      Vâng.

    3. 課(か)長(ちょう)

      12時(じ)までに お願(ねが)いします。

      Trước 12 giờ nhé.

    Xem đáp án

    e

    資(し)料(りょう)を 作(つく)ったら、すぐ 部(ぶ)長(ちょう)に 見(み)せて ください (trước 12 giờ) → e.

  3. ②
    Câu ②, ô 11:00 ②
    Xem lời thoại
    1. A

      課(か)長(ちょう)、午(ご)後(ご)は 何(なに)を しますか。

      Thưa tổ trưởng, buổi chiều làm gì ạ?

    2. 課(か)長(ちょう)

      1時(じ)から 3時(じ)まで パワー電(でん)気(き)と 会(かい)議(ぎ)を します。

      Từ 1 giờ đến 3 giờ họp với công ty Power Electric.

    3. A

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    a

    1(いち)時(じ)から 3(さん)時(じ)まで パワー電(でん)気(き)と 会(かい)議(ぎ)を します → a.

  4. ③
    Câu ③, ô 13:00 ③
    Xem lời thoại
    1. 課(か)長(ちょう)

      会(かい)議(ぎ)が 終(お)わったら、空(くう)港(こう)へ ホワイトさんを 迎(むか)えに 行(い)って ください。

      Họp xong thì ra sân bay đón anh White.

    2. A

      はい、空(くう)港(こう)ですね。

      Vâng, ra sân bay ạ.

    Xem đáp án

    c

    Cuộc họp kết thúc lúc 3 giờ; 会(かい)議(ぎ)が 終(お)わったら、空(くう)港(こう)へ ホワイトさんを 迎(むか)えに 行(い)って ください → c.

  5. ④
    Câu ④, ô 15:30 ホワイトさんに 会(あ)う → ④
    Xem lời thoại
    1. 課(か)長(ちょう)

      飛(ひ)行(こう)機(き)は 5時(じ)半(はん)に 着(つ)きます。ホワイトさんに 会(あ)ったら、私(わたし)に 電(でん)話(わ)を かけて ください。

      Máy bay đến lúc 5 giờ rưỡi. Gặp anh White rồi thì gọi điện cho tôi.

    2. A

      はい。

      Vâng.

    Xem đáp án

    f

    ホワイトさんに 会(あ)ったら、私(わたし)に 電(でん)話(わ)を かけて ください: 私(わたし) là người đang nói, tức tổ trưởng (課(か)長(ちょう)) → f.

  6. ⑤
    Câu ⑤, ô 1→ ⑤
    Xem lời thoại
    1. 課(か)長(ちょう)

      それから ホワイトさんを 港(みなと)ホテルへ 連(つ)れて 行(い)って ください。私(わたし)も 部(ぶ)長(ちょう)と ホテルへ 行(い)って、いっしょに 食(しょく)事(じ)します。

      Sau đó đưa anh White đến khách sạn Minato. Tôi cũng sẽ cùng trưởng phòng đến khách sạn ăn tối với anh ấy.

    2. A

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    d

    それから ホワイトさんを 港(みなと)ホテルへ 連(つ)れて 行(い)って ください → d. Bữa tối ở khách sạn với tổ trưởng và trưởng phòng là mục 晩(ばん)ごはん in sẵn trên lịch.

3. 源(みなもと)ひかるさんは どちらが いいと 思(おも)いましたか。

Minamoto Hikaru đã nghĩ bên nào thì hơn?

Nghe hội thoại, chọn tranh đúng với điều chị Hikaru thấy hơn (a hoặc b).

  • 結(けっ)婚(こん)式(しき) · Lễ cưới
Bảng tranh 4 hàng, mỗi hàng hai ô a và b. 例 — a. Chàng trai khoẻ mạnh đang chạy, xung quanh là vợt tennis, bóng chuyền, bóng đá, gậy bóng chày (đáp án mẫu); b. Người đeo kính ngồi gõ máy tính, xung quanh là sách ECONOMY, sách 経済. Hàng 1 — a. Chàng trai cười tươi cạnh bong bóng chữ ユーモア, bên cạnh là chiếc ví rỗng; b. Người đàn ông lớn tuổi cầm túi tiền đầy (¥), chữ ユーモア bị gạch chéo. Hàng 2 — a. Cô dâu chú rể làm lễ cưới trên bãi biển có hàng dừa, xung quanh nhiều khách; b. Chỉ có cô dâu chú rể trên bãi biển. Hàng 3 — a. Cô gái mang bảng tên みなもと ひかる → sau khi cưới đổi thành あかい ひかる, chồng mang tên あかい; b. Cô gái みなもと ひかる → sau khi cưới vẫn là みなもと ひかる, chồng mang tên みなもと.
Phần 3
0:00 / 2:13
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Xem lời thoại
    1. A

      ねえ、ひかる、あの 人(ひと) どう? 東(とう)都(と)大(だい)学(がく)で 経(けい)済(ざい)を 勉(べん)強(きょう)して、趣(しゅ)味(み)は コンピューター。スポーツは あまり 好(す)きじゃ……。

      Này Hikaru, người kia thế nào? Học kinh tế ở Đại học Toto, sở thích là máy tính. Thể thao thì không thích lắm…

    2. ひかる

      うーん、いくら 頭(あたま)が よくても、スポーツが 嫌(きら)いな 人(ひと)は おもしろくないわ。元(げん)気(き)で スポーツが 好(す)きな 人(ひと)が いいな。

      Ừm, dù thông minh đến mấy, người ghét thể thao thì chán lắm. Tớ thích người khoẻ khoắn, mê thể thao cơ.

    3. A

      そう? じゃあ、私(わたし)、あの 人(ひと)と……。

      Thế à? Vậy tớ làm quen với người đó nhé…

    Vì sao

    a

    元(げん)気(き)で スポーツが 好(す)きな 人(ひと)が いいな → a. Người học kinh tế, mê máy tính (b) là người cô bạn để ý.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ひかる、赤(あか)井(い)さんと 黒(くろ)井(い)さんと どちらが よかった?

      Hikaru, anh Akai với anh Kuroi, cậu thấy ai được hơn?

    2. ひかる

      うーん、そうね。

      Ừm, để xem nào.

    3. A

      黒(くろ)井(い)さんは お金(かね)が たくさん あるわよ。

      Anh Kuroi giàu lắm đấy.

    4. ひかる

      そう? 赤(あか)井(い)さんは お金(かね)が なくても、頭(あたま)が よくて、ユーモアが あって、すてきだわ。

      Thế à? Anh Akai tuy không có tiền nhưng thông minh, lại hài hước, tuyệt lắm.

    5. A

      うーん、そう? 私(わたし)だったら 黒(くろ)井(い)さんね。

      Ừm, thế à? Nếu là tớ thì tớ chọn anh Kuroi.

    6. ひかる

      あ、そう。じゃあ、私(わたし)は 赤(あか)井(い)さんと……。

      À, vậy à. Thế thì tớ chọn anh Akai…

    Xem đáp án

    a

    赤(あか)井(い)さんは お金(かね)が なくても、頭(あたま)が よくて、ユーモアが あって すてきだわ → a. Bẫy: Người giàu (b) là lựa chọn của cô bạn (私(わたし)だったら 黒(くろ)井(い)さんね).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ひかる

      ちょっと これ 見(み)て。ハワイで 結(けっ)婚(こん)式(しき)と 旅(りょ)行(こう)、全(ぜん)部(ぶ)で 140万(まん)円(えん)よ。安(やす)いわね。きれいな 海(うみ)……。すてきよ。

      Anh xem này. Cưới và du lịch ở Hawaii, tất cả có 1,4 triệu yên thôi. Rẻ nhỉ. Biển đẹp… Tuyệt quá.

    2. 赤(あか)井(い)

      2(ふた)人(り)で 140万(まん)円(えん)?

      Hai người mà 1,4 triệu yên à?

    3. ひかる

      うん、そうよ。日(に)本(ほん)だったら 結(けっ)婚(こん)式(しき)だけで 150万(まん)円(えん)ぐらい かかるわよ。

      Ừ, đúng thế. Ở Nhật thì riêng đám cưới đã tốn khoảng 1,5 triệu yên rồi.

    4. 赤(あか)井(い)

      でも、安(やす)くても、両(りょう)親(しん)や 友(とも)達(だち)が 来(き)て くれなかったら 寂(さび)しいよ。

      Nhưng dù rẻ, bố mẹ với bạn bè không đến dự được thì buồn lắm.

    5. ひかる

      あら、そう? みんなが 来(こ)なくても、あなたと いっしょだったら いいわ。

      Ơ, thế à? Mọi người không đến cũng được, có anh là đủ rồi.

    Xem đáp án

    b

    みんなが 来(こ)なくても、あなたと いっしょだったら いいわ → chỉ hai người cũng được → b. Người lo bố mẹ, bạn bè không đến (寂(さび)しいよ) là anh Akai.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ひかる

      ねえ、私(わたし)、結(けっ)婚(こん)しても 名(な)前(まえ)を 変(か)えたくないわ。

      Này anh, em cưới rồi cũng không muốn đổi họ đâu.

    2. 赤(あか)井(い)

      え? 名(な)前(まえ)を 変(か)えなかったら 不(ふ)便(べん)だよ。みんな 結(けっ)婚(こん)したら 名(な)前(まえ)を 変(か)えるよ。赤(あか)井(い)ひかる、すてきだよ。

      Hả? Không đổi họ thì bất tiện lắm. Ai cưới xong cũng đổi họ mà. Akai Hikaru, nghe hay chứ.

    3. ひかる

      不(ふ)便(べん)でも 変(か)えたくないわ。

      Bất tiện em cũng không muốn đổi.

    4. 赤(あか)井(い)

      でも、いろいろ 大(たい)変(へん)だよ。

      Nhưng sẽ phiền phức đủ đường đấy.

    5. ひかる

      じゃ、あなたが 変(か)えて。

      Thế thì anh đổi đi.

    Xem đáp án

    b

    不(ふ)便(べん)でも 変(か)えたくないわ … じゃ、あなたが 変(か)えて → Hikaru giữ họ Minamoto, chồng đổi sang họ Minamoto → b. Đổi thành あかい ひかる (a) là ý của anh Akai.

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:34
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      もし 1,000万(まん)円(えん) あったら、何(なに)を したいですか。

      Nếu có 10 triệu yên, bạn muốn làm gì?

    Xem đáp án

    ……世(せ)界(かい)を 旅(りょ)行(こう)したいです。

    もし ~たら: Nếu… (giả định). Trả lời bằng ~たいです.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      日(にち)曜(よう)日(び) いい 天(てん)気(き)だったら、どこへ 遊(あそ)びに 行(い)きたいですか。

      Chủ nhật nếu trời đẹp, bạn muốn đi chơi ở đâu?

    Xem đáp án

    ……海(うみ)へ 遊(あそ)びに 行(い)きたいです。

    Danh từ + だったら: いい 天(てん)気(き)だったら (nếu trời đẹp). Trả lời: Nơi chốn + へ 遊(あそ)びに 行(い)きたいです.

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      体(からだ)の 調(ちょう)子(し)が 悪(わる)かったら、どう しますか。

      Nếu thấy trong người không khoẻ, bạn làm thế nào?

    Xem đáp án

    ……薬(くすり)を 飲(の)んで、早(はや)く 寝(ね)ます。

    Tính từ đuôi い: 悪(わる)い → 悪(わる)かったら. Trả lời bằng việc mình làm: ~ます.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      第(だい)25課(か)の 問(もん)題(だい)が 終(お)わったら、何(なに)を しますか。

      Làm xong bài tập của bài 25, bạn sẽ làm gì?

    Xem đáp án

    ……少(すこ)し 休(やす)んでから、第(だい)26課(か)を 勉(べん)強(きょう)します。

    Động từ thể た + ら: 終(お)わったら (sau khi… xong), dùng cho việc chắc chắn sẽ xảy ra. Trả lời: ~ます.

  5. 5
    Xem lời thoại
    1. ・

      年(とし)を 取(と)っても 働(はたら)きたいですか。

      Dù có tuổi rồi, bạn vẫn muốn làm việc chứ?

    Xem đáp án

    ……はい、年(とし)を 取(と)っても 働(はたら)きたいです。

    ~ても: Dù… cũng. Nếu không muốn: いいえ、年(とし)を 取(と)ったら、田舎(いなか)で ゆっくり 生(せい)活(かつ)したいです.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:52
  1. 1
    長(なが)い 休(やす)みが あったら、カリナさんは 絵(え)を かきに 行(い)きます。

    Nếu có kỳ nghỉ dài, chị Karina sẽ đi vẽ tranh.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. ミラー

      カリナさん、1年(ねん) 休(やす)みを もらったら、何(なに)を したいですか。

      Chị Karina, nếu được nghỉ một năm thì chị muốn làm gì?

    2. カリナ

      いろいろな 国(くに)の 美(び)術(じゅつ)館(かん)へ 絵(え)を 見(み)に 行(い)きたいです。ミラーさんは?

      Tôi muốn đi xem tranh ở bảo tàng mỹ thuật của nhiều nước. Còn anh Miller?

    3. ミラー

      私(わたし)は いろいろな 国(くに)へ ビールを 飲(の)みに 行(い)きたいです。

      Tôi thì muốn đi nhiều nước để uống bia.

    Xem đáp án

    ×

    Karina muốn 絵(え)を 見(み)に 行(い)きたい (đi xem tranh), không phải 絵(え)を かきに 行(い)く (đi vẽ tranh) → ×.

  2. 2
    あした 雨(あめ)が 降(ふ)ったら、お祭(まつ)りが ありません。

    Nếu mai trời mưa thì không có lễ hội.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      あした 暇(ひま)だったら、京(きょう)都(と)へ 行(い)きませんか。有(ゆう)名(めい)な お祭(まつ)りが あります。

      Mai nếu rảnh thì đi Kyoto không? Có lễ hội nổi tiếng đấy.

    2. B

      いいですね。雨(あめ)が 降(ふ)っても ありますか。

      Hay quá. Trời mưa thì lễ hội vẫn có chứ?

    3. A

      雨(あめ)だったら ありません。

      Nếu mưa thì không có.

    4. B

      そうですか。

      Vậy à.

    Xem đáp án

    ○

    雨(あめ)だったら ありません → trời mưa thì lễ hội không diễn ra → ○.

  3. 3
    男(おとこ)の 人(ひと)は 旅(りょ)行(こう)から 帰(かえ)ったら、お金(かね)が ありません。

    Đi du lịch về, người đàn ông sẽ không còn tiền.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      いつ インドへ 旅(りょ)行(こう)に 行(い)きますか。

      Khi nào anh đi du lịch Ấn Độ?

    2. B

      夏(なつ)休(やす)みに なったら、すぐ 行(い)きます。

      Nghỉ hè là tôi đi ngay.

    3. A

      いつ 帰(かえ)りますか。

      Khi nào anh về?

    4. B

      そうですね。お金(かね)を 全(ぜん)部(ぶ) 使(つか)ったら、帰(かえ)ります。

      Để xem. Tiêu hết tiền thì tôi về.

    5. A

      そうですか。気(き)を つけて くださいね。

      Vậy à. Anh đi cẩn thận nhé.

    Xem đáp án

    ○

    お金(かね)を 全(ぜん)部(ぶ) 使(つか)ったら 帰(かえ)ります → lúc về là đã tiêu hết tiền → ○.

  4. 4
    男(おとこ)の 人(ひと)は 車(くるま)が ありますが、自(じ)転(てん)車(しゃ)に 乗(の)ります。

    Người đàn ông có ô tô nhưng đi xe đạp.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      吉(よし)田(だ)さん、車(くるま)を 持(も)って いますか。

      Anh Yoshida có ô tô không?

    2. 吉(よし)田(だ)

      いいえ。

      Không.

    3. A

      車(くるま)が あったら 便(べん)利(り)ですよ。

      Có ô tô thì tiện lắm đấy.

    4. 吉(よし)田(だ)

      そうですか。あっても むだだと 思(おも)います。

      Vậy à? Tôi nghĩ có cũng phí thôi.

    5. A

      どうしてですか。

      Sao vậy?

    6. 吉(よし)田(だ)

      大(おお)阪(さか)の 町(まち)は 車(くるま)が 多(おお)いですから、自(じ)転(てん)車(しゃ)の ほうが 速(はや)いですよ。

      Phố xá Osaka nhiều ô tô lắm, đi xe đạp còn nhanh hơn.

    Xem đáp án

    ×

    Được hỏi 車(くるま)を 持(も)って いますか, anh Yoshida đáp いいえ → không có ô tô → ×. あっても むだ chỉ là giả định (có cũng vô ích).

  5. 5
    ボタンを 押(お)しましたが、お釣(つ)りが 出(で)ませんでした。

    Đã bấm nút nhưng tiền thừa không ra.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      お釣(つ)りが 出(で)ません。

      Tiền thừa không ra.

    2. B

      この ボタンを 押(お)しましたか。

      Đã bấm nút này chưa?

    3. A

      ええ。押(お)しても 出(で)ません。

      Rồi. Bấm rồi mà vẫn không ra.

    4. B

      じゃあ、故(こ)障(しょう)ですね。店(みせ)の 人(ひと)に 言(い)いましょう。

      Vậy là máy hỏng rồi. Mình báo nhân viên cửa hàng đi.

    Xem đáp án

    ○

    押(お)しても 出(で)ません (bấm rồi vẫn không ra) → ○.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.