Nghe hiểu · Bài 25
Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.
Bài nghe (聴解タスク)
Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".
1. ミラーさんは 友達と 話しました。あとで ミラーさんは 電話で 何と 言いますか。
Miller đã nói chuyện với bạn. Sau đó, Miller sẽ nói gì qua điện thoại?
Nghe hội thoại và cuộc điện thoại sau đó, chọn câu Miller đáp lại (a hoặc b).
- 例
Xem lời thoại
- ミラー
イーさん、金曜日の 晩、うちで パーティーを します。暇だったら、来ませんか。
Chị Lee, tối thứ Sáu nhà tôi có tiệc. Nếu rảnh thì chị đến chơi nhé?
- イー
ありがとう ございます。大丈夫だと 思いますけど、あとで 電話します。
Cảm ơn anh. Chắc là tôi đi được, nhưng lát nữa tôi sẽ gọi lại cho anh.
- ミラー
はい、ミラーです。
Vâng, Miller nghe đây.
- イー
もしもし、ミラーさん、イーです。あのう、金曜日ですが、午後から 出張しなければ なりません。
A lô, anh Miller ạ, Lee đây. À, hôm thứ Sáu tôi phải đi công tác từ buổi chiều.
- a
そうですか。じゃ、6時に 来て ください。
Vậy à. Thế thì chị đến lúc 6 giờ nhé.
- b
そうですか。残念ですね。
Vậy à. Tiếc quá nhỉ.
Vì sao
b
Tiệc vào tối thứ Sáu nhưng chị Lee phải đi công tác từ chiều (午後から 出張しなければ なりません) nên không đến được → Miller đáp 残念ですね (b).
- ミラー
- 1
Xem lời thoại
- ミラー
木村さん、あしたの テニスですけど、天気は 大丈夫ですか。
Chị Kimura, buổi tennis ngày mai ấy, thời tiết liệu có ổn không?
- 木村
うーん、そうですね。
Ừm, không biết nữa.
- ミラー
もし 天気が 悪かったら、映画を 見に 行きませんか。チケットが ありますから。
Nếu thời tiết xấu thì mình đi xem phim nhé? Tôi có vé rồi.
- 木村
いいですね。
Hay đấy.
- ミラー
はい、ミラーです。
Vâng, Miller nghe đây.
- 木村
もしもし、木村です。きょうは 雨ですね。
A lô, Kimura đây. Hôm nay trời mưa anh nhỉ.
- a
ええ、映画に 行きましょう。
Ừ, mình đi xem phim đi.
- b
ええ、テニスの 試合を 見に 行きましょう。
Ừ, mình đi xem trận tennis đi.
Xem đáp án
a
Hai người đã hẹn: もし 天気が 悪かったら、映画を 見に 行きませんか. Hôm nay trời mưa (きょうは 雨ですね) → đi xem phim (a).
- ミラー
- 2
Xem lời thoại
- ミラー
佐藤さん、今晩 いっしょに 食事しませんか。
Chị Sato, tối nay mình đi ăn cùng nhau nhé?
- 佐藤
いいですね。でも、きょうは 仕事が たくさん あって、7時ごろに なると 思いますが。
Hay quá. Nhưng hôm nay tôi nhiều việc, chắc phải khoảng 7 giờ mới xong.
- ミラー
じゃあ、7時までに 終わったら、行きましょう。
Vậy nếu xong trước 7 giờ thì mình đi nhé.
- 佐藤
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
- ミラー
はい、ミラーです。
Vâng, Miller nghe đây.
- 佐藤
もしもし、佐藤です。もう 7時ですけど、仕事が 終わりません。
A lô, Sato đây. Đã 7 giờ rồi mà việc vẫn chưa xong.
- a
そうですか。じゃ、待って います。
Vậy à. Thế thì tôi đợi chị.
- b
そうですか。じゃ、今晩は やめましょう。
Vậy à. Thế thì tối nay thôi vậy.
Xem đáp án
b
Hai người hẹn 7時までに 終わったら 行きましょう (xong trước 7 giờ thì đi). Đã 7 giờ mà việc chưa xong (仕事が 終わりません) → tối nay thôi (b).
- ミラー
- 3
Xem lời thoại
- A
ミラーさん、お茶を 習いに 行きませんか。渡辺さんが 教えて くれると 言いました。おもしろいと 思いますが。
Anh Miller, đi học trà đạo không? Watanabe bảo sẽ dạy cho mình đấy. Tôi nghĩ sẽ thú vị lắm.
- ミラー
うん、習いたいですけど、何曜日ですか。
Ừ, tôi cũng muốn học. Nhưng vào thứ mấy?
- A
えーと、土曜日です。
Ừm, thứ Bảy.
- ミラー
午後だったら 大丈夫です。
Nếu là buổi chiều thì tôi đi được.
- A
じゃあ、渡辺さんに 時間を 聞いて、電話しますね。
Vậy tôi hỏi Watanabe giờ học rồi gọi cho anh nhé.
- ミラー
はい、ミラーです。
Vâng, Miller nghe đây.
- A
もしもし。お茶は 土曜日の 午後 2時からです。
A lô. Lớp trà đạo bắt đầu lúc 2 giờ chiều thứ Bảy.
- a
そうですか。残念ですね。
Vậy à. Tiếc quá nhỉ.
- b
そうですか。じゃ、ぜひ お願いします。
Vậy à. Thế thì nhất định cho tôi đi cùng nhé.
Xem đáp án
b
Miller nói 午後だったら 大丈夫です (buổi chiều thì đi được). Lớp học 土曜日の 午後 2時から, đúng buổi chiều → b.
- A
2. あしたの 予定を 書いて ください。
Hãy ghi lại lịch ngày mai.
Nghe tổ trưởng dặn việc ngày mai, chọn việc (a–f) cho từng ô ①–⑤ trên lịch: 9:00 họp buổi sáng → (例 — b) → ①; 12:00 ăn trưa; 1:00 ②; 3:00 ③; 5:30 gặp anh White → ④ → ⑤; ăn tối.
- 予定 · Dự định, kế hoạch
- a.会議を する
- b.出張の 資料を 作る
- c.空港へ 行く
- d.ホテルへ 行く
- e.部長に 見せる
- f.課長に 電話を かける
- a.会議を する
- b.出張の 資料を 作る
- c.空港へ 行く
- d.ホテルへ 行く
- e.部長に 見せる
- f.課長に 電話を かける
- 例
Xem lời thoại
- 課長
あしたの 予定です。よく 聞いて ください。
Đây là lịch ngày mai. Nghe kỹ nhé.
- A
はい。
Vâng.
- 課長
朝の 会議が 終わったら、すぐ 東京 出張の 資料を 作って ください。
Họp buổi sáng xong thì làm ngay tài liệu cho chuyến công tác Tokyo.
Vì sao
b
朝の 会議が 終わったら、すぐ 東京出張の 資料を 作って ください → b.
- 課長
- ①
Xem lời thoại
- 課長
資料を 作ったら、すぐ 部長に 見せて ください。
Làm tài liệu xong thì đưa trưởng phòng xem ngay.
- A
はい。
Vâng.
- 課長
12時までに お願いします。
Trước 12 giờ nhé.
Xem đáp án
e
資料を 作ったら、すぐ 部長に 見せて ください (trước 12 giờ) → e.
- 課長
- ②
Xem lời thoại
- A
課長、午後は 何を しますか。
Thưa tổ trưởng, buổi chiều làm gì ạ?
- 課長
1時から 3時まで パワー電気と 会議を します。
Từ 1 giờ đến 3 giờ họp với công ty Power Electric.
- A
わかりました。
Tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
a
1時から 3時まで パワー電気と 会議を します → a.
- A
- ③
Xem lời thoại
- 課長
会議が 終わったら、空港へ ホワイトさんを 迎えに 行って ください。
Họp xong thì ra sân bay đón anh White.
- A
はい、空港ですね。
Vâng, ra sân bay ạ.
Xem đáp án
c
Cuộc họp kết thúc lúc 3 giờ; 会議が 終わったら、空港へ ホワイトさんを 迎えに 行って ください → c.
- 課長
- ④
Xem lời thoại
- 課長
飛行機は 5時半に 着きます。ホワイトさんに 会ったら、私に 電話を かけて ください。
Máy bay đến lúc 5 giờ rưỡi. Gặp anh White rồi thì gọi điện cho tôi.
- A
はい。
Vâng.
Xem đáp án
f
ホワイトさんに 会ったら、私に 電話を かけて ください: 私 là người đang nói, tức tổ trưởng (課長) → f.
- 課長
- ⑤
Xem lời thoại
- 課長
それから ホワイトさんを 港ホテルへ 連れて 行って ください。私も 部長と ホテルへ 行って、いっしょに 食事します。
Sau đó đưa anh White đến khách sạn Minato. Tôi cũng sẽ cùng trưởng phòng đến khách sạn ăn tối với anh ấy.
- A
はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.
Xem đáp án
d
それから ホワイトさんを 港ホテルへ 連れて 行って ください → d. Bữa tối ở khách sạn với tổ trưởng và trưởng phòng là mục 晩ごはん in sẵn trên lịch.
- 課長
3. 源ひかるさんは どちらが いいと 思いましたか。
Minamoto Hikaru đã nghĩ bên nào thì hơn?
Nghe hội thoại, chọn tranh đúng với điều chị Hikaru thấy hơn (a hoặc b).
- 結婚式 · Lễ cưới
- 例
Xem lời thoại
- A
ねえ、ひかる、あの 人 どう? 東都大学で 経済を 勉強して、趣味は コンピューター。スポーツは あまり 好きじゃ……。
Này Hikaru, người kia thế nào? Học kinh tế ở Đại học Toto, sở thích là máy tính. Thể thao thì không thích lắm…
- ひかる
うーん、いくら 頭が よくても、スポーツが 嫌いな 人は おもしろくないわ。元気で スポーツが 好きな 人が いいな。
Ừm, dù thông minh đến mấy, người ghét thể thao thì chán lắm. Tớ thích người khoẻ khoắn, mê thể thao cơ.
- A
そう? じゃあ、私、あの 人と……。
Thế à? Vậy tớ làm quen với người đó nhé…
Vì sao
a
元気で スポーツが 好きな 人が いいな → a. Người học kinh tế, mê máy tính (b) là người cô bạn để ý.
- A
- 1
Xem lời thoại
- A
ひかる、赤井さんと 黒井さんと どちらが よかった?
Hikaru, anh Akai với anh Kuroi, cậu thấy ai được hơn?
- ひかる
うーん、そうね。
Ừm, để xem nào.
- A
黒井さんは お金が たくさん あるわよ。
Anh Kuroi giàu lắm đấy.
- ひかる
そう? 赤井さんは お金が なくても、頭が よくて、ユーモアが あって、すてきだわ。
Thế à? Anh Akai tuy không có tiền nhưng thông minh, lại hài hước, tuyệt lắm.
- A
うーん、そう? 私だったら 黒井さんね。
Ừm, thế à? Nếu là tớ thì tớ chọn anh Kuroi.
- ひかる
あ、そう。じゃあ、私は 赤井さんと……。
À, vậy à. Thế thì tớ chọn anh Akai…
Xem đáp án
a
赤井さんは お金が なくても、頭が よくて、ユーモアが あって すてきだわ → a. Bẫy: Người giàu (b) là lựa chọn của cô bạn (私だったら 黒井さんね).
- A
- 2
Xem lời thoại
- ひかる
ちょっと これ 見て。ハワイで 結婚式と 旅行、全部で 140万円よ。安いわね。きれいな 海……。すてきよ。
Anh xem này. Cưới và du lịch ở Hawaii, tất cả có 1,4 triệu yên thôi. Rẻ nhỉ. Biển đẹp… Tuyệt quá.
- 赤井
2人で 140万円?
Hai người mà 1,4 triệu yên à?
- ひかる
うん、そうよ。日本だったら 結婚式だけで 150万円ぐらい かかるわよ。
Ừ, đúng thế. Ở Nhật thì riêng đám cưới đã tốn khoảng 1,5 triệu yên rồi.
- 赤井
でも、安くても、両親や 友達が 来て くれなかったら 寂しいよ。
Nhưng dù rẻ, bố mẹ với bạn bè không đến dự được thì buồn lắm.
- ひかる
あら、そう? みんなが 来なくても、あなたと いっしょだったら いいわ。
Ơ, thế à? Mọi người không đến cũng được, có anh là đủ rồi.
Xem đáp án
b
みんなが 来なくても、あなたと いっしょだったら いいわ → chỉ hai người cũng được → b. Người lo bố mẹ, bạn bè không đến (寂しいよ) là anh Akai.
- ひかる
- 3
Xem lời thoại
- ひかる
ねえ、私、結婚しても 名前を 変えたくないわ。
Này anh, em cưới rồi cũng không muốn đổi họ đâu.
- 赤井
え? 名前を 変えなかったら 不便だよ。みんな 結婚したら 名前を 変えるよ。赤井ひかる、すてきだよ。
Hả? Không đổi họ thì bất tiện lắm. Ai cưới xong cũng đổi họ mà. Akai Hikaru, nghe hay chứ.
- ひかる
不便でも 変えたくないわ。
Bất tiện em cũng không muốn đổi.
- 赤井
でも、いろいろ 大変だよ。
Nhưng sẽ phiền phức đủ đường đấy.
- ひかる
じゃ、あなたが 変えて。
Thế thì anh đổi đi.
Xem đáp án
b
不便でも 変えたくないわ … じゃ、あなたが 変えて → Hikaru giữ họ Minamoto, chồng đổi sang họ Minamoto → b. Đổi thành あかい ひかる (a) là ý của anh Akai.
- ひかる
Luyện thêm: 問題 cuối bài
Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.
問題 1
Nghe câu hỏi, tự trả lời
Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).
- 1
Xem lời thoại
- ・
もし 1,000万円 あったら、何を したいですか。
Nếu có 10 triệu yên, bạn muốn làm gì?
Xem đáp án
……世界を 旅行したいです。
もし ~たら: Nếu… (giả định). Trả lời bằng ~たいです.
- ・
- 2
Xem lời thoại
- ・
日曜日 いい 天気だったら、どこへ 遊びに 行きたいですか。
Chủ nhật nếu trời đẹp, bạn muốn đi chơi ở đâu?
Xem đáp án
……海へ 遊びに 行きたいです。
Danh từ + だったら: いい 天気だったら (nếu trời đẹp). Trả lời: Nơi chốn + へ 遊びに 行きたいです.
- ・
- 3
Xem lời thoại
- ・
体の 調子が 悪かったら、どう しますか。
Nếu thấy trong người không khoẻ, bạn làm thế nào?
Xem đáp án
……薬を 飲んで、早く 寝ます。
Tính từ đuôi い: 悪い → 悪かったら. Trả lời bằng việc mình làm: ~ます.
- ・
- 4
Xem lời thoại
- ・
第25課の 問題が 終わったら、何を しますか。
Làm xong bài tập của bài 25, bạn sẽ làm gì?
Xem đáp án
……少し 休んでから、第26課を 勉強します。
Động từ thể た + ら: 終わったら (sau khi… xong), dùng cho việc chắc chắn sẽ xảy ra. Trả lời: ~ます.
- ・
- 5
Xem lời thoại
- ・
年を 取っても 働きたいですか。
Dù có tuổi rồi, bạn vẫn muốn làm việc chứ?
Xem đáp án
……はい、年を 取っても 働きたいです。
~ても: Dù… cũng. Nếu không muốn: いいえ、年を 取ったら、田舎で ゆっくり 生活したいです.
- ・
問題 2
Nghe hội thoại, chọn đúng/sai
Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.
- 1長い 休みが あったら、カリナさんは 絵を かきに 行きます。
Nếu có kỳ nghỉ dài, chị Karina sẽ đi vẽ tranh.
Xem lời thoại
- ミラー
カリナさん、1年 休みを もらったら、何を したいですか。
Chị Karina, nếu được nghỉ một năm thì chị muốn làm gì?
- カリナ
いろいろな 国の 美術館へ 絵を 見に 行きたいです。ミラーさんは?
Tôi muốn đi xem tranh ở bảo tàng mỹ thuật của nhiều nước. Còn anh Miller?
- ミラー
私は いろいろな 国へ ビールを 飲みに 行きたいです。
Tôi thì muốn đi nhiều nước để uống bia.
Xem đáp án
×
Karina muốn 絵を 見に 行きたい (đi xem tranh), không phải 絵を かきに 行く (đi vẽ tranh) → ×.
- ミラー
- 2あした 雨が 降ったら、お祭りが ありません。
Nếu mai trời mưa thì không có lễ hội.
Xem lời thoại
- A
あした 暇だったら、京都へ 行きませんか。有名な お祭りが あります。
Mai nếu rảnh thì đi Kyoto không? Có lễ hội nổi tiếng đấy.
- B
いいですね。雨が 降っても ありますか。
Hay quá. Trời mưa thì lễ hội vẫn có chứ?
- A
雨だったら ありません。
Nếu mưa thì không có.
- B
そうですか。
Vậy à.
Xem đáp án
○
雨だったら ありません → trời mưa thì lễ hội không diễn ra → ○.
- A
- 3男の 人は 旅行から 帰ったら、お金が ありません。
Đi du lịch về, người đàn ông sẽ không còn tiền.
Xem lời thoại
- A
いつ インドへ 旅行に 行きますか。
Khi nào anh đi du lịch Ấn Độ?
- B
夏休みに なったら、すぐ 行きます。
Nghỉ hè là tôi đi ngay.
- A
いつ 帰りますか。
Khi nào anh về?
- B
そうですね。お金を 全部 使ったら、帰ります。
Để xem. Tiêu hết tiền thì tôi về.
- A
そうですか。気を つけて くださいね。
Vậy à. Anh đi cẩn thận nhé.
Xem đáp án
○
お金を 全部 使ったら 帰ります → lúc về là đã tiêu hết tiền → ○.
- A
- 4男の 人は 車が ありますが、自転車に 乗ります。
Người đàn ông có ô tô nhưng đi xe đạp.
Xem lời thoại
- A
吉田さん、車を 持って いますか。
Anh Yoshida có ô tô không?
- 吉田
いいえ。
Không.
- A
車が あったら 便利ですよ。
Có ô tô thì tiện lắm đấy.
- 吉田
そうですか。あっても むだだと 思います。
Vậy à? Tôi nghĩ có cũng phí thôi.
- A
どうしてですか。
Sao vậy?
- 吉田
大阪の 町は 車が 多いですから、自転車の ほうが 速いですよ。
Phố xá Osaka nhiều ô tô lắm, đi xe đạp còn nhanh hơn.
Xem đáp án
×
Được hỏi 車を 持って いますか, anh Yoshida đáp いいえ → không có ô tô → ×. あっても むだ chỉ là giả định (có cũng vô ích).
- A
- 5ボタンを 押しましたが、お釣りが 出ませんでした。
Đã bấm nút nhưng tiền thừa không ra.
Xem lời thoại
- A
お釣りが 出ません。
Tiền thừa không ra.
- B
この ボタンを 押しましたか。
Đã bấm nút này chưa?
- A
ええ。押しても 出ません。
Rồi. Bấm rồi mà vẫn không ra.
- B
じゃあ、故障ですね。店の 人に 言いましょう。
Vậy là máy hỏng rồi. Mình báo nhân viên cửa hàng đi.
Xem đáp án
○
押しても 出ません (bấm rồi vẫn không ra) → ○.
- A
