Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 21 · Tuyến N5

Hội thoại · Bài 21

わたしも そう 思(おも)います

Tôi cũng nghĩ vậy

0:00 / 0:50
  1. 松(まつ)本(もと)

    あ、サントスさん、久(ひさ)しぶりですね。

    Ồ, anh Santos, lâu lắm mới gặp nhỉ.

  2. サントス

    あ、松(まつ)本(もと)さん、お元(げん)気(き)ですか。

    A, anh Matsumoto, anh có khỏe không ạ?

  3. 松(まつ)本(もと)

    ええ。ちょっと ビールでも 飲(の)みませんか。

    Vâng. Mình đi uống chút bia hay gì đó không?

  4. サントス

    いいですね。

    Hay đấy ạ.

  5. サントス

    今(こん)晩(ばん) 10時(じ)から 日(に)本(ほん)と ブラジルの サッカーの 試(し)合(あい)が ありますね。

    Tối nay từ 10 giờ có trận bóng đá giữa Nhật Bản và Brazil nhỉ.

  6. 松(まつ)本(もと)

    ああ、そうですね。サントスさんは どちらが 勝(か)つと 思(おも)いますか。

    À, đúng rồi nhỉ. Anh Santos nghĩ đội nào sẽ thắng?

  7. サントス

    もちろん ブラジルですよ。

    Tất nhiên là Brazil rồi.

  8. 松(まつ)本(もと)

    そうですね。でも、最(さい)近(きん) 日(に)本(ほん)も 強(つよ)く なりましたよ。

    Cũng phải. Nhưng dạo này Nhật Bản cũng mạnh lên rồi đấy.

  9. サントス

    ええ、わたしも そう 思(おも)いますが、……。あ、もう 帰(かえ)らないと……。

    Vâng, tôi cũng nghĩ vậy, nhưng mà… À, tôi phải về rồi…

  10. 松(まつ)本(もと)

    ええ、帰(かえ)りましょう。

    Vâng, ta về thôi.

Cách nói trong bài

  1. ~と 思(おも)います: Nêu suy đoán hoặc ý kiến của mình; trước と dùng thể thông thường (どちらが勝(か)つと思(おも)いますか).

  2. そう 思(おも)います: Đồng ý với điều người kia vừa nói; thêm が、…… bỏ lửng để tỏ ý còn băn khoăn một cách khéo léo (わたしもそう思(おも)いますが、……).

  3. ~でも: Đưa ra một ví dụ khi mời, gợi ý cho nhẹ nhàng, không ép buộc (ビールでも飲(の)みませんか).

  4. もう 帰(かえ)らないと……: Cách nói bỏ lửng nghĩa là “phải về rồi”, dùng để khéo léo xin kết thúc câu chuyện.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.