Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 21 · Tuyến N5

Đọc hiểu · Bài 21

カンガルー

Kangaroo

この 動(どう)物(ぶつ)の 名(な)前(まえ)を 知(し)って いますか。『カンガルー』です。カンガルーの 名(な)前(まえ)に ついて おもしろい 話(はなし)が あります。1770年(ねん)に イギリスの キャプテン・クックは 船(ふね)で オーストラリアへ 行(い)きました。そして、初(はじ)めて この 動(どう)物(ぶつ)を 見(み)ました。クックは オーストラリアの 人(ひと)に この 動(どう)物(ぶつ)の 名(な)前(まえ)を 知(し)りたいと 言(い)いました。オーストラリアの 人(ひと)は オーストラリアの ことばで 「カンガルー(わからない)」と 言(い)いました。ですから、クックは この 動(どう)物(ぶつ)の 名(な)前(まえ)は『カンガルー』だと 思(おも)いました。それから、この 動(どう)物(ぶつ)の 名(な)前(まえ)は『カンガルー』に なりました。おもしろいですね。ほんとうだと 思(おも)いますか。
Bạn có biết tên của con vật này không? Đó là “kangaroo”.Về cái tên kangaroo có một câu chuyện thú vị. Năm 1770, thuyền trưởng Cook người Anh đi thuyền đến nước Úc. Và lần đầu tiên ông nhìn thấy con vật này. Cook nói với người Úc bản xứ rằng ông muốn biết tên con vật. Người Úc đáp bằng tiếng của họ: “Kangaroo (Tôi không hiểu)”. Vì vậy Cook tưởng rằng tên con vật là “kangaroo”. Từ đó, con vật này mang tên “kangaroo”.Thú vị nhỉ. Bạn có nghĩ chuyện này là thật không?

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    (
    Câu 1, chỗ trống 1
    )キャプテン・クックは オーストラリアへ 行(い)く まえに、カンガルーを 見(み)た ことが ありませんでした。
    Xem đáp án

    ○ オーストラリアで 初(はじ)めて この 動(どう)物(ぶつ)を 見(み)ました。

    (Đúng ghi ○, sai ghi ×.) Trước khi đến Úc, thuyền trưởng Cook chưa từng nhìn thấy kangaroo. → Đúng: Đến Úc ông mới lần đầu nhìn thấy con vật này.

  2. 2.
    (
    Câu 2, chỗ trống 1
    )オーストラリアの 人(ひと)は クックに 動(どう)物(ぶつ)の 名(な)前(まえ)を 教(おし)えました。
    Xem đáp án

    × オーストラリアの ことばで 「わからない」と 言(い)いました。

    Người Úc đã cho Cook biết tên con vật. → Sai: Họ chỉ nói “kangaroo”, nghĩa là “tôi không hiểu” trong tiếng của họ.

  3. 3.
    (
    Câu 3, chỗ trống 1
    )クックは オーストラリアの 人(ひと)の ことばが わかりませんでした。
    Xem đáp án

    ○ ですから、「カンガルー」が 動(どう)物(ぶつ)の 名(な)前(まえ)だと 思(おも)いました。

    Cook không hiểu tiếng của người Úc. → Đúng: Vì vậy ông mới tưởng “kangaroo” là tên con vật.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.