Vて、Vて、~
Nối các hành động theo thứ tự xảy ra (thì chia ở động từ cuối)
Cấu trúcVて、Vて、V (thì chia ở động từ cuối): 起きて、食べて、会社へ行きました
Ví dụ
朝ジョギングをして、シャワーを浴びて、会社へ行きます。
Buổi sáng tôi chạy bộ, tắm vòi sen rồi đến công ty.
Nối các hành động theo thứ tự xảy ra (thì chia ở động từ cuối)
Cấu trúcVて、Vて、V (thì chia ở động từ cuối): 起きて、食べて、会社へ行きました
Ví dụ
朝ジョギングをして、シャワーを浴びて、会社へ行きます。
Buổi sáng tôi chạy bộ, tắm vòi sen rồi đến công ty.
Nối tính từ đuôi い: Vừa ~ vừa ~
Cấu trúcAい bỏ い + くて、~: 若くて、安くて
Ví dụ
ミラーさんは若くて、元気です。
Anh Miller trẻ trung và khỏe mạnh.
Lưu ý
Nối tính từ đuôi な, danh từ
Cấu trúcAな bỏ な/N + で、~: 静かで、学生で
Ví dụ
①Aな
奈良は静かで、きれいな町です。
Nara là một thành phố yên tĩnh và đẹp.
②N
カリナさんはインドネシア人で、富士大学の留学生です。
Chị Karina là người Indonesia, là du học sinh của Đại học Fuji.
Lưu ý
Sau khi làm V1 xong thì làm V2 (nhấn mạnh V1 xảy ra trước)
Cấu trúcV1て + から、V2: 食べてから、見てから
Ví dụ
お金を入れてから、ボタンを押してください。
Hãy bỏ tiền vào trước rồi mới bấm nút.
Lưu ý
Miêu tả đặc điểm của N1 qua bộ phận, thuộc tính N2
Cấu trúcN1 + は + N2 + が + Aい/Aな bỏ な + です: 髪が長いです、頭がいいです
Ví dụ
マリアさんは髪が長いです。
Chị Maria có mái tóc dài.
Làm thế nào, bằng cách nào (hỏi cách thức, đường đi)
Ví dụ
大学までどうやって行きますか。…駅から16番のバスに乗って、大学前で降ります。
Đến trường đại học thì đi bằng cách nào? … Từ nhà ga, bạn đi xe buýt số 16 rồi xuống ở trạm Daigaku-mae (trước cổng trường).
Cái nào (chọn trong 3 thứ trở lên)
Ví dụ
①どれ
ミラーさんの傘はどれですか。
Ô của anh Miller là cái nào?
②どのN
サントスさんはどの人ですか。
Anh Santos là người nào?