Bài tập · Bài 16
Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.
第16課【練習】
Luyện tập bài 16: Chọn cách nói đúng
1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.
- 1シャワーを います。
Xem chữa
シャワーを 浴びて います。
Tôi đang tắm vòi sen.
浴びます (あびます) thuộc nhóm II: Âm trước ます là び (hàng い) → bỏ ます thêm て: 浴びて. 浴んで là chia nhầm theo nhóm I.
- 2電車を ください。
Xem chữa
電車を 降りて ください。
Hãy xuống tàu điện.
降ります (xuống xe) nhóm II → 降りて. 降って là thể て của 降ります (ふります: Mưa rơi), khác nghĩa và cách đọc.
- 3私は 大学を 、すぐ 日本へ 来ました。
Xem chữa
私は 大学を 出て、すぐ 日本へ 来ました。
Tôi tốt nghiệp đại học xong là sang Nhật ngay.
大学を 出ます (でます) = tốt nghiệp, ra trường → 出て. 出して là thể て của 出します (だします: Lấy ra, gửi).
- 4A:東京まで 行きますか。
B:JRに 乗って ください。Xem chữa
A:東京まで どうやって 行きますか。 B:JRに 乗って ください。
A: Đi đến Tokyo bằng cách nào? B: Anh hãy đi tàu JR.
どうやって = bằng cách nào (hỏi cách làm, phương tiện). どうして = tại sao (hỏi lý do).
- 5A:山田さんは 人ですか。
B:あの 髪が 長い 人です。Xem chữa
A:山田さんは どの 人ですか。 B:あの 髪が 長い 人です。
A: Chị Yamada là người nào? B: Là người tóc dài kia.
Đứng trước danh từ thì dùng どの: どの 人. どれ đứng một mình, không đi kèm danh từ.
- 6山田さんは 親切です。
Xem chữa
山田さんは きれいで 親切です。
Chị Yamada xinh đẹp và tốt bụng.
きれい là tính từ đuôi な (dù kết thúc bằng い) → nối bằng で: きれいで. Không có dạng きれくて.
- 7この パソコンは 、便利です。
Xem chữa
この パソコンは 軽くて、便利です。
Cái máy tính này nhẹ và tiện lợi.
Tính từ đuôi い nối câu: Bỏ い thêm くて: 軽い → 軽くて. Không nói 軽いで.
- 8横浜 電車 乗ります。
Xem chữa
横浜 で 電車 に 乗ります。
Tôi lên tàu điện ở Yokohama.
Nơi diễn ra hành động (lên tàu ở đâu) đi với で: 横浜で. Phương tiện mình lên đi với に: 電車に 乗ります.
- 9去年大学 入りました。
Xem chữa
去年大学 に 入りました。
Năm ngoái tôi đã vào đại học.
入ります (vào) đi với に: 大学に 入ります. Ngược lại, ra khỏi thì dùng を: 大学を 出ます.
第16課 標準問題
Bài tập chuẩn bài 16
1. Viết từ có nghĩa trái ngược vào chỗ trống.
- 例1安い ⇔ 高い
Dịch
Rẻ ⇔ đắt.
- 例2喫茶店に入ります ⇔ 喫茶店を出ます
Dịch
Vào quán cà phê ⇔ ra khỏi quán cà phê.
- 1多い ⇔ Đáp án: 少ない
Xem chữa
多い ⇔ 少ない
Nhiều ⇔ ít.
多い (nhiều) ⇔ 少ない (ít).
- 2近い ⇔ Đáp án: 遠い
Xem chữa
近い ⇔ 遠い
Gần ⇔ xa.
近い (gần) ⇔ 遠い (xa).
- 3軽い ⇔ Đáp án: 重い
Xem chữa
軽い ⇔ 重い
Nhẹ ⇔ nặng.
軽い (nhẹ) ⇔ 重い (nặng).
- 4速い ⇔ Đáp án: 遅い
Xem chữa
速い ⇔ 遅い
Nhanh ⇔ chậm.
速い (nhanh, về tốc độ) ⇔ 遅い (chậm). 遅い cũng là trái nghĩa của 早い (sớm) với nghĩa "muộn".
- 5広い ⇔ Đáp án: 狭い
Xem chữa
広い ⇔ 狭い
Rộng ⇔ chật.
広い (rộng) ⇔ 狭い (chật, hẹp).
- 6暗い ⇔ Đáp án: 明るい
Xem chữa
暗い ⇔ 明るい
Tối ⇔ sáng.
暗い (tối) ⇔ 明るい (sáng).
- 7古い ⇔ Đáp án: 新しい
Xem chữa
古い ⇔ 新しい
Cũ ⇔ mới.
古い (cũ) ⇔ 新しい (mới).
- 8低い ⇔ Đáp án: 高い
Xem chữa
低い ⇔ 高い
Thấp ⇔ cao.
低い (thấp) ⇔ 高い (cao). 高い còn nghĩa là "đắt", khi đó trái nghĩa là 安い.
- 9長い ⇔ Đáp án: 短い
Xem chữa
長い ⇔ 短い
Dài ⇔ ngắn.
長い (dài) ⇔ 短い (ngắn).
- 10暇 ⇔ Đáp án: 忙しい
Xem chữa
暇 ⇔ 忙しい
Rảnh ⇔ bận.
暇 (rảnh, tính từ đuôi な) ⇔ 忙しい (bận, tính từ đuôi い).
- 11消します ⇔ Đáp án: つけます
Xem chữa
消します ⇔ つけます
Tắt ⇔ bật.
消します (tắt: Đèn, điện, máy) ⇔ つけます (bật).
- 12閉めます ⇔ Đáp án: 開けます
Xem chữa
閉めます ⇔ 開けます
Đóng ⇔ mở.
閉めます (đóng) ⇔ 開けます (あけます: Mở).
- 13入れます ⇔ Đáp án: 出します
Xem chữa
入れます ⇔ 出します
Cho vào ⇔ lấy ra.
入れます (いれます: Cho vào) ⇔ 出します (だします: Lấy ra). Chú ý 入ります (はいります) là "đi vào".
- 14座ります ⇔ Đáp án: 立ちます
Xem chữa
座ります ⇔ 立ちます
Ngồi ⇔ đứng.
座ります (ngồi) ⇔ 立ちます (đứng).
- 15電車に乗ります ⇔ Đáp án: 電車を降ります
Xem chữa
電車に乗ります ⇔ 電車を降ります
Lên tàu điện ⇔ xuống tàu điện.
乗ります đi với に (電車に 乗ります); trái nghĩa 降ります đi với を (電車を 降ります).
- 16大学を出ます ⇔ Đáp án: 大学に入ります
Xem chữa
大学を出ます ⇔ 大学に入ります
Ra trường (tốt nghiệp) ⇔ vào đại học.
出ます (ra khỏi) đi với を; 入ります (vào) đi với に: 大学に 入ります.
2. Chia động từ trong ( ) sang thể て để nối các hành động theo thứ tự.
- 例窓を(閉めました…閉めて)、電気を(消しました…消して)から、事務所を出ました。
Dịch
Tôi đóng cửa sổ, tắt điện rồi ra khỏi văn phòng.
- 1地下鉄で大阪まで(行きます…Đáp án: 行って)、JRに乗り換えてください。
Xem chữa
地下鉄で大阪まで(行きます…行って)、JRに乗り換えてください。
Hãy đi tàu điện ngầm đến Osaka rồi đổi sang tàu JR.
行きます là ngoại lệ: Thể て là 行って (không phải 行いて). Vて、V: Làm việc trước rồi làm việc sau.
- 2毎朝駅で新聞を(買います…Đáp án: 買って)、電車で読みます。
Xem chữa
毎朝駅で新聞を(買います…買って)、電車で読みます。
Sáng nào tôi cũng mua báo ở ga rồi đọc trên tàu điện.
Nhóm I đuôi い → って: 買います → 買って.
- 3バスを(降りました…Đáp án: 降りて)から、田中さんのうちまで歩いて行きました。
Xem chữa
バスを(降りました…降りて)から、田中さんのうちまで歩いて行きました。
Sau khi xuống xe buýt, tôi đi bộ đến nhà anh Tanaka.
降ります nhóm II → 降りて; Vてから: Sau khi làm V. Thì quá khứ chỉ thể hiện ở động từ cuối câu (行きました).
- 4昼ごはんを(食べます…Đáp án: 食べて)、少し(休みます…Đáp án: 休んで)から、テニスをしに行きます。
Xem chữa
昼ごはんを(食べます…食べて)、少し(休みます…休んで)から、テニスをしに行きます。
Tôi ăn trưa, nghỉ một chút rồi đi chơi quần vợt.
食べます nhóm II → 食べて; 休みます nhóm I đuôi み → んで: 休んで.
- 5大学を(出ました…Đáp án: 出て)から、コンピューターの会社に(入りました…Đáp án: 入って)、3年働きました。
Xem chữa
大学を(出ました…出て)から、コンピューターの会社に(入りました…入って)、3年働きました。
Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi vào làm ở một công ty máy tính và làm việc 3 năm.
出ます nhóm II → 出て; 入ります là nhóm I (dù đuôi giống nhóm II) → 入って.
- 6仕事が(終わります…Đáp án: 終わって)から、1時間ぐらいプールで(泳ぎます…Đáp án: 泳いで)、帰ります。
Xem chữa
仕事が(終わります…終わって)から、1時間ぐらいプールで(泳ぎます…泳いで)、帰ります。
Xong việc, tôi bơi ở bể bơi khoảng 1 tiếng rồi về nhà.
終わります đuôi り → って: 終わって; 泳ぎます đuôi ぎ → いで: 泳いで.
- 7きのう友達と野球を(見ました…Đáp án: 見て)、食事を(しました…Đáp án: して)、それから11時ごろまで喫茶店で話しました。
Xem chữa
きのう友達と野球を(見ました…見て)、食事を(しました…して)、それから11時ごろまで喫茶店で話しました。
Hôm qua tôi xem bóng chày với bạn, ăn tối, rồi nói chuyện ở quán cà phê đến khoảng 11 giờ.
見ます nhóm II → 見て; します nhóm III → して. Ba hành động nối tiếp nhau theo thứ tự xảy ra.
- 8ここにキャッシュカードを(入れます…Đáp án: 入れて)、暗証番号を押してください。それから金額を(押します…Đáp án: 押して)、(確認します…Đáp án: 確認して)から、確認ボタンを押してください。
Xem chữa
ここにキャッシュカードを(入れます…入れて)、暗証番号を押してください。それから金額を(押します…押して)、(確認します…確認して)から、確認ボタンを押してください。
Hãy đưa thẻ rút tiền vào đây rồi bấm mã PIN. Sau đó bấm số tiền, kiểm tra lại rồi bấm nút xác nhận.
入れます nhóm II → 入れて; 押します đuôi し → して; 確認します nhóm III → 確認して.
3. Viết câu theo mẫu N1 は N2 が Tính từ です.
- 例漢字/読み方/難しい…漢字は読み方が難しいです。
Dịch
Chữ Hán thì cách đọc khó.
- 1マリアさん/髪/長い…Đáp án: マリアさんは髪が長いです。
Xem chữa
マリアさん/髪/長い…マリアさんは髪が長いです。
Chị Maria có mái tóc dài.
N1 は N2 が A です: Người/vật N1 có bộ phận, đặc điểm N2 như thế nào. マリアさん là chủ đề (は), 髪 là bộ phận (が).
- 2この料理/作り方/簡単…Đáp án: この料理は作り方が簡単です。
Xem chữa
この料理/作り方/簡単…この料理は作り方が簡単です。
Món ăn này có cách nấu đơn giản.
簡単 là tính từ đuôi な → 簡単です. 作り方 = cách làm (Vます bỏ ます + 方).
- 3日本/山/多い…Đáp án: 日本は山が多いです。
Xem chữa
日本/山/多い…日本は山が多いです。
Nhật Bản có nhiều núi.
Chủ đề 日本 đi với は, đặc điểm 山が 多い (núi nhiều).
- 4北海道/雪の季節/きれい…Đáp án: 北海道は雪の季節がきれいです。
Xem chữa
北海道/雪の季節/きれい…北海道は雪の季節がきれいです。
Hokkaido đẹp vào mùa tuyết.
きれい là tính từ đuôi な → きれいです (không phải きれいいです).
- 5この喫茶店/紅茶/おいしい…Đáp án: この喫茶店は紅茶がおいしいです。
Xem chữa
この喫茶店/紅茶/おいしい…この喫茶店は紅茶がおいしいです。
Quán cà phê này có trà ngon.
この喫茶店 là chủ đề (は), 紅茶 là điểm được nhận xét (が).
4. Trả lời câu hỏi, nối các tính từ / danh từ trong ( ) bằng 〜くて / 〜で.
- 例佐藤さんのかばんはどれですか。(黒い/大きい)
…あの黒くて、大きいかばんです。Dịch
Cái cặp của chị Sato là cái nào? …Là cái cặp màu đen, to kia.
- 1ミラーさんはどの人ですか。(目が青い/背が高い)
…あのĐáp án: 目が青くて、背が高い人です。Xem chữa
ミラーさんはどの人ですか。(目が青い/背が高い) …あの目が青くて、背が高い人です。
Anh Miller là người nào? …Là người mắt xanh, cao kia.
Tính từ đuôi い đứng giữa: Bỏ い thêm くて: 青い → 青くて. Tính từ cuối giữ nguyên trước danh từ: 背が 高い 人.
- 2イーさんはどんな人ですか。(若い/頭がいい/すてき)
…Đáp án: 若くて、頭がよくて、すてきな人です。Xem chữa
イーさんはどんな人ですか。(若い/頭がいい/すてき) …若くて、頭がよくて、すてきな人です。
Chị Lee là người như thế nào? …Là người trẻ, thông minh và rất tuyệt.
若い → 若くて; いい là ngoại lệ → よくて. すてき là tính từ đuôi な → すてきな 人.
- 3天気はどうでしたか。(曇り/寒い)
…Đáp án: 曇りで、寒かったです。Xem chữa
天気はどうでしたか。(曇り/寒い) …曇りで、寒かったです。
Thời tiết thế nào? …Trời nhiều mây và lạnh.
Danh từ nối bằng で: 曇りで. Thì quá khứ chỉ chia ở vế cuối: 寒い → 寒かったです.
- 4どんなパソコンが欲しいですか。(小さい/使い方が簡単)
…Đáp án: 小さくて、使い方が簡単なパソコンが欲しいです。Xem chữa
どんなパソコンが欲しいですか。(小さい/使い方が簡単) …小さくて、使い方が簡単なパソコンが欲しいです。
Bạn muốn cái máy tính như thế nào? …Tôi muốn cái máy nhỏ và cách dùng đơn giản.
小さい → 小さくて; 簡単 là tính từ đuôi な → 簡単な パソコン. Trả lời theo câu hỏi: 〜が 欲しいです.
5. Nối hai ý trong ( ) thành một câu: Hai ý trái chiều thì dùng 〜が, cùng chiều thì dùng 〜くて / 〜で.
- 例1仕事は(大変・おもしろい…大変ですが、おもしろいです)。
Dịch
Công việc vất vả nhưng thú vị.
- 例2地下鉄は(速い・安い…速くて、安いです)。
Dịch
Tàu điện ngầm nhanh và rẻ.
- 1この手帳は(便利・ちょっと重い…Đáp án: 便利ですが、ちょっと重いです)。
Xem chữa
この手帳は(便利・ちょっと重い…便利ですが、ちょっと重いです)。
Cuốn sổ tay này tiện nhưng hơi nặng.
Tiện lợi (tốt) và hơi nặng (không tốt) trái chiều → nối bằng 〜ですが、…
- 2ここは(有名なお寺・庭がきれい…Đáp án: 有名なお寺で、庭がきれいです)。
Xem chữa
ここは(有名なお寺・庭がきれい…有名なお寺で、庭がきれいです)。
Đây là ngôi chùa nổi tiếng và có khu vườn đẹp.
Hai ý cùng chiều, vế đầu là danh từ (お寺) → nối bằng で: 有名なお寺で、…
- 3このホテルは(安い・サービスがよくない…Đáp án: 安いですが、サービスがよくないです)。
Xem chữa
このホテルは(安い・サービスがよくない…安いですが、サービスがよくないです)。
Khách sạn này rẻ nhưng phục vụ không tốt.
Rẻ (tốt) và phục vụ kém (không tốt) trái chiều → 安いですが、…
- 4ここは(緑が多い・静か…Đáp án: 緑が多くて、静かです)。
Xem chữa
ここは(緑が多い・静か…緑が多くて、静かです)。
Ở đây nhiều cây xanh và yên tĩnh.
Hai ý cùng chiều, tính từ đuôi い → 多くて; 静か là tính từ đuôi な → 静かです.
- 5ワットさんは(イギリス人・英語の先生…Đáp án: イギリス人で、英語の先生です)。
Xem chữa
ワットさんは(イギリス人・英語の先生…イギリス人で、英語の先生です)。
Anh Watt là người Anh và là giáo viên tiếng Anh.
Hai thông tin cùng chiều, vế đầu là danh từ → nối bằng で: イギリス人で、…
6. Trả lời câu hỏi (câu trả lời mở, đối chiếu với đáp án mẫu).
- 1日本へ来てから、どのくらい日本語を勉強しましたか。
Đáp án mẫu: 1か月ぐらい勉強しました。Xem chữa
日本へ来てから、どのくらい日本語を勉強しましたか。 1か月ぐらい勉強しました。
Từ khi đến Nhật, bạn đã học tiếng Nhật được bao lâu? Tôi đã học khoảng 1 tháng.
どのくらい hỏi khoảng thời gian → trả lời bằng khoảng thời gian + ぐらい + động từ: 1か月ぐらい 勉強しました.
- 2あなたの部屋はどんな部屋ですか。
Đáp án mẫu: 明るくて、きれいな部屋です。Xem chữa
あなたの部屋はどんな部屋ですか。 明るくて、きれいな部屋です。
Phòng của bạn là căn phòng như thế nào? Là căn phòng sáng sủa và sạch đẹp.
Nối tính từ: 明るい → 明るくて; tính từ đuôi な đứng trước danh từ thêm な: きれいな 部屋.