Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 45 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 45

コースを まちがえた 場(ば)合(あい)は、どう したら いいですか

Trường hợp chạy nhầm đường thì nên làm thế nào ạ?

0:00 / 0:54
  1. 係(かかり)員(いん)

    皆(みな)さん、この マラソンは 健(けん)康(こう)マラソンですから、無(む)理(り)を しないで ください。もし 気(き)分(ぶん)が 悪(わる)く なったら、係(かかり)員(いん)に 言(い)って ください。

    Thưa các bạn, cuộc chạy này là marathon vì sức khoẻ nên xin đừng cố quá sức. Nếu thấy trong người không khoẻ thì hãy báo cho nhân viên phụ trách.

  2. 参(さん)加(か)者(しゃ)全(ぜん)員(いん)

    はい。

    Vâng.

  3. 参(さん)加(か)者(しゃ)1

    すみません。コースを まちがえた 場(ば)合(あい)は、どう したら いいですか。

    Xin lỗi, trường hợp chạy nhầm đường thì nên làm thế nào ạ?

  4. 係(かかり)員(いん)

    元(もと)の 所(ところ)に 戻(もど)って、続(つづ)けて ください。

    Hãy quay lại chỗ cũ rồi chạy tiếp.

  5. 参(さん)加(か)者(しゃ)2

    あのう、途(と)中(ちゅう)で やめたい 場(ば)合(あい)は?

    Dạ, còn trường hợp muốn bỏ cuộc giữa chừng thì sao ạ?

  6. 係(かかり)員(いん)

    その 場(ば)合(あい)は、近(ちか)くの 係(かかり)員(いん)に 名(な)前(まえ)を 言(い)って、帰(かえ)って ください。では、スタートの 時(じ)間(かん)です。

    Trường hợp đó thì hãy báo tên cho nhân viên phụ trách ở gần đó rồi về. Nào, đã đến giờ xuất phát.

  7. 鈴(すず)木(き)

    ミラーさん、マラソンは どうでしたか。

    Anh Miller, cuộc chạy marathon thế nào rồi?

  8. ミラー

    2位(い)でした。

    Tôi về thứ hai.

  9. 鈴(すず)木(き)

    2位(い)だったんですか。すごいですね。

    Anh về thứ hai cơ à? Giỏi quá nhỉ.

  10. ミラー

    いいえ、一(いっ)生(しょう)懸(けん)命(めい) 練(れん)習(しゅう)したのに、優(ゆう)勝(しょう)できなくて、残(ざん)念(ねん)です。

    Đâu có, tôi đã luyện tập chăm chỉ thế mà vẫn không giành được chức vô địch, tiếc quá.

  11. 鈴(すず)木(き)

    また 来(らい)年(ねん)が ありますよ。

    Vẫn còn năm sau mà.

Cách nói trong bài

  1. ~場(ば)合(あい)は: Nêu một tình huống giả định rồi nói cách xử lý ("trường hợp…"); đi sau động từ thể る/た/ない, tính từ い, tính từ な + な, danh từ + の (コースをまちがえた場(ば)合(あい)は, その場(ば)合(あい)は).

  2. ~のに: Kết quả trái với mong đợi, kèm cảm giác tiếc nuối hoặc bất mãn của người nói (一(いっ)生(しょう)懸(けん)命(めい)練(れん)習(しゅう)したのに、優(ゆう)勝(しょう)できなくて). Vế sau không dùng câu mệnh lệnh, nhờ vả hay ý chí.

  3. 無(む)理(り)を しないで ください: Lời dặn "đừng cố quá sức"; もし~たら là "nếu lỡ… thì" (もし気(き)分(ぶん)が悪(わる)くなったら).

  4. また 来(らい)年(ねん)が ありますよ: Câu an ủi "vẫn còn cơ hội năm sau" khi người nghe tiếc vì chưa đạt kết quả như mong muốn.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.