Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 42 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 42

ボーナスは 何(なん)に 使(つか)いますか

Tiền thưởng định dùng vào việc gì?

0:00 / 0:54
  1. 鈴(すず)木(き)

    林(はやし)さん、ボーナスは いつ 出(で)るんですか。

    Chị Hayashi, bao giờ thì có tiền thưởng vậy?

  2. 林(はやし)

    来(らい)週(しゅう)です。鈴(すず)木(き)さんの 会(かい)社(しゃ)は?

    Tuần sau. Còn công ty anh Suzuki?

  3. 鈴(すず)木(き)

    あしたです。楽(たの)しみですね。

    Ngày mai. Háo hức thật đấy.

  4. 林(はやし)

    ええ。鈴(すず)木(き)さんは 何(なん)に 使(つか)いますか。

    Ừ. Anh Suzuki định dùng vào việc gì?

  5. 鈴(すず)木(き)

    まず 新(あたら)しい 自(じ)転(てん)車(しゃ)を 買(か)って、それから 旅(りょ)行(こう)に 行(い)って……。

    Trước tiên là mua xe đạp mới, rồi sau đó đi du lịch…

  6. 小(お)川(がわ)

    貯(ちょ)金(きん)は しないんですか。

    Thế không để dành chút nào à?

  7. 鈴(すず)木(き)

    僕(ぼく)は あまり 考(かんが)えた こと、ありませんね。

    Tôi thì chưa nghĩ nhiều đến chuyện đó lắm.

  8. 林(はやし)

    わたしは 半(はん)分(ぶん)は 貯(ちょ)金(きん)する つもりです。

    Tôi thì định để dành một nửa.

  9. 鈴(すず)木(き)

    えっ、半(はん)分(ぶん)も 貯(ちょ)金(きん)するんですか。

    Hả, để dành những một nửa cơ à?

  10. 林(はやし)

    ええ、いつか イギリスへ 留(りゅう)学(がく)しようと 思(おも)って いるんです。

    Ừ, tôi định một ngày nào đó sẽ sang Anh du học.

  11. 小(お)川(がわ)

    へえ、独(どく)身(しん)の 人(ひと)は いいですね。全(ぜん)部(ぶ) 自(じ)分(ぶん)の ために、使(つか)えて。わたしは 家(いえ)の ローンを 払(はら)って、子(こ)どもの 教(きょう)育(いく)の ために、貯(ちょ)金(きん)したら、ほとんど 残(のこ)りませんよ。

    Chà, người độc thân sướng thật. Được tiêu hết cho bản thân. Còn tôi, trả nợ tiền nhà, rồi để dành cho con ăn học xong là gần như chẳng còn gì.

Cách nói trong bài

  1. ~ために: Chỉ mục đích, đi sau động từ thể từ điển có ý chí hoặc danh từ + の (全(ぜん)部(ぶ)自(じ)分(ぶん)のために; 子(こ)どもの教(きょう)育(いく)のために).

  2. Số lượng + も: Nhấn mạnh người nói thấy số lượng đó là nhiều (半(はん)分(ぶん)も貯(ちょ)金(きん)するんですか).

  3. ~ようと 思(おも)って います: Nói về dự định đã ấp ủ từ trước (いつかイギリスへ留(りゅう)学(がく)しようと思(おも)っているんです).

  4. 何(なん)に 使(つか)いますか: Hỏi dùng vào việc gì; 何(なん) ở đây đọc là なん.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.