Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 42 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 42

カップめん

Mì cốc

チキンラーメンは世(せ)界(かい)初(はつ)のインスタントラーメンです。1958年(ねん)に安(あん)藤(どう)百(もも)福(ふく)さんによって発(はつ)明(めい)されました。どんぶりにめんとお湯(ゆ)を入(い)れて、3分(ぷん)待(ま)つと、食(た)べられるので、とても便(べん)利(り)な食(た)べ物(もの)です。安(あん)藤(どう)さんはこのチキンラーメンを世(せ)界(かい)中(じゅう)に広(ひろ)めたいと思(おも)いました。そして、市(し)場(じょう)調(ちょう)査(さ)のために、アメリカへ行(い)きました。あるスーパーで、チキンラーメンを見(み)せて、「どうぞ食(た)べてみてください」と言(い)いました。スーパーの人(ひと)はチキンラーメンを小(ちい)さく割(わ)って、紙(かみ)コップに入(い)れて、お湯(ゆ)を注(そそ)いで、フォークで食(た)べました。安(あん)藤(どう)さんはそれを見(み)て、どんぶりがなくても食(た)べられるインスタントラーメンを作(つく)ろうと思(おも)いました。そして、1971年(ねん)にカップめんが生(う)まれました。お湯(ゆ)があれば、いつでもどこでも作(つく)れて、忙(いそが)しい人(ひと)が食(た)べるのにとても便(べん)利(り)です。今(いま)、世(せ)界(かい)中(じゅう)で食(た)べられています。
Chicken Ramen là loại mì ăn liền đầu tiên trên thế giới. Nó do ông Ando Momofuku phát minh vào năm 1958. Chỉ cần cho mì và nước sôi vào bát tô, chờ 3 phút là ăn được, nên đây là một món ăn rất tiện lợi.Ông Ando muốn đưa Chicken Ramen ra khắp thế giới. Vì vậy, ông sang Mỹ để khảo sát thị trường. Ở một siêu thị nọ, ông đưa Chicken Ramen ra và nói: “Mời anh ăn thử.” Người ở siêu thị bẻ vụn Chicken Ramen, cho vào cốc giấy, rót nước sôi vào rồi ăn bằng nĩa. Thấy vậy, ông Ando nảy ra ý định làm loại mì ăn liền không cần bát tô vẫn ăn được.Và năm 1971, mì cốc ra đời. Chỉ cần có nước sôi là làm được bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu, nên rất tiện cho những người bận rộn. Ngày nay, mì cốc được ăn trên khắp thế giới.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    安(あん)藤(どう)さんは インスタントラーメンを 発(はつ)明(めい)しました。
    Câu 1
    Xem đáp án

    ○(1958年(ねん)に チキンラーメンを 発(はつ)明(めい)しました)

    Ông Ando đã phát minh ra mì ăn liền → Đúng. Năm 1958 ông phát minh ra Chicken Ramen, loại mì ăn liền đầu tiên trên thế giới.

  2. 2.
    安(あん)藤(どう)さんは アメリカへ チキンラーメンを 売(う)りに 行(い)きました。
    Câu 2
    Xem đáp án

    ×(市(し)場(じょう)調(ちょう)査(さ)の ために 行(い)きました)

    Ông Ando sang Mỹ để bán Chicken Ramen → Sai. Ông sang Mỹ để khảo sát thị trường.

  3. 3.
    安(あん)藤(どう)さんは アメリカ人(じん)の チキンラーメンの 食(た)べ方(かた)を 見(み)て、カップめんを 作(つく)ろうと 思(おも)いました。
    Câu 3
    Xem đáp án

    ○(紙(かみ)コップと フォークで 食(た)べるのを 見(み)て、思(おも)いつきました)

    Thấy cách người Mỹ ăn Chicken Ramen, ông Ando nghĩ ra việc làm mì cốc → Đúng. Ông thấy họ cho mì vào cốc giấy và ăn bằng nĩa.

  4. 4.
    今(いま) 世(せ)界(かい)中(じゅう)で カップめんを 食(た)べる ことが できます。
    Câu 4
    Xem đáp án

    ○(今(いま)、世(せ)界(かい)中(じゅう)で 食(た)べられて います)

    Ngày nay có thể ăn mì cốc ở khắp thế giới → Đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.