Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 41 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 41

ご結(けっ)婚(こん) おめでとう ございます

Chúc mừng hai bạn kết hôn

0:00 / 1:08
  1. 学(がく)長(ちょう)

    ワットさん、いずみさん、ご結(けっ)婚(こん) おめでとう ございます。乾(かん)杯(ぱい)。

    Anh Watt, chị Izumi, chúc mừng hai người đã nên duyên vợ chồng. Cạn ly!

  2. 皆(みな)

    乾(かん)杯(ぱい)。

    Cạn ly!

  3. 司(し)会(かい)者(しゃ)

    次(つぎ)に こちらの 皆(みな)さんに ひとことずつ お願(ねが)いします。

    Tiếp theo, xin mời các vị đây mỗi người nói đôi lời.

  4. 松(まつ)本(もと)良(よし)子(こ)

    わたしは 去(きょ)年(ねん)の 夏(なつ)の クラスで ワット先(せん)生(せい)に 英(えい)語(ご)を 教(おし)えて いただきました。先(せん)生(せい)の 授(じゅ)業(ぎょう)は ユーモアが あって、楽(たの)しかったです。実(じつ)は その クラスに いずみさんも いらっしゃったんです。

    Tôi được thầy Watt dạy tiếng Anh trong lớp học mùa hè năm ngoái. Giờ học của thầy rất hài hước và vui. Thật ra, chị Izumi cũng học trong lớp đó đấy ạ.

  5. 大(だい)学(がく)職(しょく)員(いん)

    わたしは 先(せん)生(せい)に 『上(じょう)手(ず)な 整(せい)理(り)の 方(ほう)法(ほう)』と いう 本(ほん)を いただきました。先(せん)生(せい)は 整(せい)理(り)するのが お上(じょう)手(ず)で、研(けん)究(きゅう)室(しつ)は いつも きれいです。きっと お二(ふた)人(り)の お宅(たく)も すてきだと 思(おも)います。

    Tôi được thầy tặng cuốn sách “Bí quyết sắp xếp gọn gàng”. Thầy rất giỏi sắp xếp, phòng nghiên cứu lúc nào cũng ngăn nắp sạch sẽ. Chắc chắn tổ ấm của hai người cũng sẽ rất đẹp.

  6. ミラー

    ワットさん、今(こん)度(ど)は 『すてきな 人(ひと)と 結(けっ)婚(こん)する 方(ほう)法(ほう)』と いう 本(ほん)を 書(か)いて くださいませんか。ぜひ 読(よ)んで、勉(べん)強(きょう)したいです。どうぞ お幸(しあわ)せに。

    Anh Watt, lần này anh viết giúp cuốn “Bí quyết cưới được người tuyệt vời” được không? Tôi nhất định sẽ đọc để học hỏi. Chúc hai người hạnh phúc!

Cách nói trong bài

  1. ~て いただきました: Được người trên làm cho việc gì, thể hiện lòng biết ơn (ワット先(せん)生(せい)に英(えい)語(ご)を教(おし)えていただきました). いただきました là khiêm nhường ngữ của もらいました.

  2. いらっしゃいました: Tôn kính ngữ của いました, dùng ở dịp trang trọng khi nói về cô dâu (いずみさんもいらっしゃったんです).

  3. ひとことずつ: ~ずつ nghĩa là mỗi người/mỗi phần một lượng như nhau, ở đây là mỗi người nói đôi lời.

  4. どうぞ お幸(しあわ)せに: Câu chúc phúc quen dùng với cô dâu chú rể trong đám cưới.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.