Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 37 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 37

日(にっ)光(こう)東(とう)照(しょう)宮(ぐう)の眠(ねむ)り猫(ねこ)

Chú mèo ngủ ở đền Toshogu, Nikko

日(にっ)光(こう)の東(とう)照(しょう)宮(ぐう)は17世(せい)紀(き)の初(はじ)めに建(た)てられました。建(たて)物(もの)が豪(ごう)華(か)で有(ゆう)名(めい)ですが、建(たて)物(もの)の中(なか)にも有(ゆう)名(めい)な彫(ちょう)刻(こく)や絵(え)があります。その中(なか)の「眠(ねむ)り猫(ねこ)」についておもしろい言(い)い伝(つた)えがあります。眠(ねむ)り猫(ねこ)は眠(ねむ)っている猫(ねこ)の彫(ちょう)刻(こく)で、左(ひだり)甚(じん)五(ご)郎(ろう)が彫(ほ)りました。彼(かれ)は若(わか)いときから彫(ちょう)刻(こく)がとても上(じょう)手(ず)でしたが、悪(わる)い仲(なか)間(ま)に右(みぎ)手(て)を切(き)られてしまいました。しかし、甚(じん)五(ご)郎(ろう)はそのあと一(いっ)生(しょう)懸(けん)命(めい)頑(がん)張(ば)って、左(ひだり)手(て)で上(じょう)手(ず)に彫(ほ)れるようになりました。それで、「左(ひだり)」甚(じん)五(ご)郎(ろう)と呼(よ)ばれました。東(とう)照(しょう)宮(ぐう)にはねずみが1(いっ)匹(ぴき)もいません。甚(じん)五(ご)郎(ろう)の猫(ねこ)がいるからだと言(い)われています。
Đền Toshogu ở Nikko được xây dựng vào đầu thế kỷ 17. Đền nổi tiếng với những công trình kiến trúc lộng lẫy, nhưng bên trong cũng có nhiều tác phẩm chạm khắc và tranh vẽ nổi tiếng. Trong số đó, về “Nemuri-neko” (Chú mèo ngủ) có một truyền thuyết rất thú vị.Nemuri-neko là tác phẩm chạm khắc hình một chú mèo đang ngủ, do Hidari Jingoro tạc. Từ khi còn trẻ ông đã chạm khắc rất giỏi, nhưng rồi bị đám bạn xấu chặt mất tay phải.Thế nhưng sau đó, Jingoro đã nỗ lực hết mình và trở nên chạm khắc giỏi bằng tay trái. Vì vậy, ông được gọi là Jingoro “Tay Trái” (Hidari Jingoro).Ở đền Toshogu không có lấy một con chuột nào. Người ta nói đó là vì có chú mèo của Jingoro ở đó.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    (
    Câu 1, chỗ trống 1
    )日(にっ)光(こう)の 東(とう)照(しょう)宮(ぐう)は 200年(ねん)まえに、建(た)てられました。
    Xem đáp án

    × 東(とう)照(しょう)宮(ぐう)は 17世(せい)紀(き)の 初(はじ)めに 建(た)てられました。

    (Đúng ghi ○, sai ghi ×.) Đền Toshogu ở Nikko được xây dựng cách đây 200 năm. → Sai: Đền được xây vào đầu thế kỷ 17, tức đã khoảng 400 năm.

  2. 2.
    (
    Câu 2, chỗ trống 1
    )東(とう)照(しょう)宮(ぐう)の 絵(え)の 中(なか)に 「眠(ねむ)り猫(ねこ)」が あります。
    Xem đáp án

    × 「眠(ねむ)り猫(ねこ)」は 絵(え)では なくて、彫(ちょう)刻(こく)です。

    Trong số các bức tranh ở đền Toshogu có “Nemuri-neko”. → Sai: Nemuri-neko là tác phẩm chạm khắc, không phải tranh.

  3. 3.
    (
    Câu 3, chỗ trống 1
    )東(とう)照(しょう)宮(ぐう)の 「眠(ねむ)り猫(ねこ)」は 左(ひだり)甚(じん)五(ご)郎(ろう)が 作(つく)りました。
    Xem đáp án

    ○ 左(ひだり)甚(じん)五(ご)郎(ろう)が 彫(ほ)りました。

    “Nemuri-neko” ở đền Toshogu do Hidari Jingoro làm ra. → Đúng: Chính Hidari Jingoro đã tạc nên.

  4. 4.
    (
    Câu 4, chỗ trống 1
    )甚(じん)五(ご)郎(ろう)は 右(みぎ)手(て)を 切(き)られてから、左(ひだり)手(て)で 上(じょう)手(ず)に 彫(ちょう)刻(こく)を 作(つく)りましたから、「左(ひだり)」甚(じん)五(ご)郎(ろう)と 呼(よ)ばれました。
    Xem đáp án

    ○ 右(みぎ)手(て)を 切(き)られた あと、左(ひだり)手(て)で 上(じょう)手(ず)に 彫(ほ)れるように なりました。

    Sau khi bị chặt tay phải, Jingoro chạm khắc giỏi bằng tay trái nên được gọi là Jingoro “Tay Trái”. → Đúng: Sau khi mất tay phải, ông đã khắc giỏi bằng tay trái.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.