Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 36 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 36

乗(の)り物(もの)

Phương tiện đi lại

昔(むかし)は遠(とお)い所(ところ)へも歩(ある)いて行(い)きました。馬(うま)や小(ちい)さい船(ふね)は使(つか)っていましたが、行(い)ける所(ところ)は少(すく)なかったです。15世(せい)紀(き)には船(ふね)で遠(とお)くまで行(い)けるようになりました。ヨーロッパの人(ひと)は船(ふね)で遠(とお)い国(くに)へ行(い)って、珍(めずら)しい物(もの)を持(も)って帰(かえ)りました。19世(せい)紀(き)に汽(き)車(しゃ)と汽(き)船(せん)ができました。大(おお)勢(ぜい)の人(ひと)やたくさんの物(もの)が運(はこ)べるようになりました。外(がい)国(こく)へ行(い)く人(ひと)も多(おお)くなりました。20世(せい)紀(き)になって、飛(ひ)行(こう)機(き)や自(じ)動(どう)車(しゃ)が利(り)用(よう)できるようになりました。今(いま)は飛(ひ)行(こう)機(き)や車(くるま)で自(じ)由(ゆう)に好(す)きな所(ところ)へ行(い)けます。次(つぎ)の夢(ゆめ)は宇(う)宙(ちゅう)です。だれでも宇(う)宙(ちゅう)へ行(い)けるように なるでしょうか。月(つき)で青(あお)い地(ち)球(きゅう)を見(み)ながら食(しょく)事(じ)できるようになるかもしれませんね。
Ngày xưa, dù là nơi xa người ta cũng phải đi bộ. Người ta có dùng ngựa và thuyền nhỏ, nhưng những nơi có thể đi tới thì rất ít.Đến thế kỷ 15, người ta đã có thể đi thuyền tới những nơi xa. Người châu Âu đi thuyền đến các nước xa xôi rồi mang về những món đồ lạ.Sang thế kỷ 19, tàu hỏa và tàu thủy chạy bằng hơi nước ra đời. Người ta đã có thể chuyên chở nhiều người và nhiều hàng hóa. Số người ra nước ngoài cũng tăng lên.Đến thế kỷ 20, người ta đã có thể sử dụng máy bay và ô tô. Giờ đây, chúng ta có thể đi máy bay hay ô tô đến bất cứ nơi nào mình thích một cách tự do.Ước mơ tiếp theo là vũ trụ. Liệu rồi ai cũng có thể bay vào vũ trụ không nhỉ? Biết đâu sau này chúng ta có thể vừa dùng bữa trên Mặt Trăng vừa ngắm Trái Đất xanh.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    例(れい))昔(むかし)

    馬(うま)、小(ちい)さい船(ふね) (行(い)ける所(ところ))は少(すく)なかったです。

    Ví dụ – Ngày xưa: Ngựa, thuyền nhỏ → (Những nơi có thể đi tới) thì rất ít.

  2. 2.
    15世(せい)紀(き) (Đáp án mẫu: 遠(とお)くまで 行(い)ける)ようになりました。
    Xem đáp án

    船(ふね) (遠(とお)くまで行(い)ける)ようになりました。

    Thế kỷ 15: Thuyền → Đã có thể (đi tới những nơi xa).

  3. 3.
    19世(せい)紀(き) (Đáp án mẫu: 大(おお)勢(ぜい)の 人(ひと)や たくさんの 物(もの)が 運(はこ)べる)ようになりました。
    Xem đáp án

    汽(き)車(しゃ)、汽(き)船(せん) (大(おお)勢(ぜい)の人(ひと)やたくさんの物(もの)が運(はこ)べる)ようになりました。

    Thế kỷ 19: Tàu hỏa, tàu thủy hơi nước → Đã có thể (chuyên chở nhiều người và nhiều hàng hóa).

  4. 4.
    今(いま) (Đáp án mẫu: 自(じ)由(ゆう)に 好(す)きな 所(ところ)へ 行(い)ける)ようになりました。
    Xem đáp án

    飛(ひ)行(こう)機(き)、車(くるま) (自(じ)由(ゆう)に好(す)きな所(ところ)へ行(い)ける)ようになりました。

    Bây giờ: Máy bay, ô tô → Đã có thể (tự do đi đến bất cứ nơi nào mình thích).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.