Từ vựng · Bài 34
49 mục · 42 từ, 7 câu và tên riêng
Từ mới (27)
- 1
磨きますMA [XỈ]
Mài, đánh (răng)· 歯を~· Động từ nhóm I
- 寝る前に歯を磨きます。Tôi đánh răng trước khi đi ngủ.
- 子どもは食事のあとで、自分で歯を磨きます。Con tôi tự đánh răng sau bữa ăn.
- 2
組み立てますTỔ LẬP
Lắp, lắp ráp, lắp đặt· Động từ nhóm II
- 父と本棚を組み立てました。Tôi đã cùng bố lắp cái giá sách.
- この自転車は、説明書のとおりに組み立ててください。Hãy lắp chiếc xe đạp này đúng theo sách hướng dẫn.
- 3
折りますCHIẾT
Gấp, gập, bẻ gãy· Động từ nhóm I
- 木の枝を折らないでください。Đừng bẻ cành cây.
- 紙を折って、子どもと飛行機を作りました。Tôi gấp giấy làm máy bay cùng con.
- 4
気がつきますKHÍ [VONG VẬT]
Phát hiện, nhận ra (đồ bỏ quên)· 忘れ物に~· Động từ nhóm I
- 駅で忘れ物に気がつきました。Đến ga tôi mới nhận ra mình bỏ quên đồ.
- 店の人が忘れ物に気がついて、電話をくれました。Nhân viên cửa hàng phát hiện đồ tôi bỏ quên và đã gọi điện cho tôi.
- 5
つけます
Chấm (xì dầu)· しょうゆを~· Động từ nhóm II
- 刺身はしょうゆをつけて食べます。Sashimi thì chấm xì dầu rồi ăn.
- このすしは、しょうゆをつけないで食べてください。Món sushi này xin đừng chấm xì dầu khi ăn.
- 6
見つかりますKIẾN
Được tìm thấy (chìa khóa)· かぎが~· Động từ nhóm I
- なくしたかぎが見つかりました。Đã tìm thấy chiếc chìa khóa bị mất.
- 駅で財布を落としましたが、まだ見つかりません。Tôi đánh rơi ví ở nhà ga, đến giờ vẫn chưa tìm thấy.
- 7
質問しますCHẤT VẤN
Hỏi· Động từ nhóm III
- 授業のあとで、先生に質問しました。Sau giờ học, tôi đã hỏi thầy giáo.
- 分からないことがあったら、いつでも質問してください。Nếu có gì không hiểu, cứ hỏi bất cứ lúc nào nhé.
- 8
さします
Che (ô)· 傘を~· Động từ nhóm I
- 雨の日は傘をさして歩きます。Ngày mưa, tôi che ô khi đi bộ.
- 雨が降っていましたが、傘をささないで帰りました。Trời đang mưa nhưng tôi đã về mà không che ô.
- 9
スポーツクラブ
Câu lạc bộ thể thao, câu lạc bộ thể hình
- 週に二回スポーツクラブへ行きます。Tôi đến câu lạc bộ thể hình hai lần một tuần.
- 仕事のあとでスポーツクラブで泳ぐと、気分がいいです。Sau giờ làm, bơi ở câu lạc bộ thể thao thấy thật sảng khoái.
- 10
[お]城THÀNH
Lâu đài, tòa thành
- あの山の上に古い城があります。Trên ngọn núi kia có một tòa thành cổ.
- 天気がいい日は、城の上から海が見えます。Những hôm đẹp trời, từ trên tòa thành có thể nhìn thấy biển.
- 11
説明書THUYẾT MINH THƯ
Sách hướng dẫn
- 説明書をよく読んでください。Hãy đọc kỹ sách hướng dẫn.
- 説明書のとおりにやりましたが、パソコンが動きません。Tôi đã làm đúng như sách hướng dẫn nhưng máy tính vẫn không chạy.
- 12
図ĐỒ
Hình vẽ minh họa
- この図を見てください。Hãy nhìn hình minh họa này.
- 先生は図を書いて、説明してくれました。Thầy giáo đã vẽ hình minh họa để giải thích cho tôi.
- 13
線TUYẾN
Đường
- 名前の下に線を引いてください。Hãy gạch một đường dưới tên.
- 地図の赤い線のとおりに行くと、駅に着きます。Đi theo đường màu đỏ trên bản đồ là sẽ tới ga.
- 14
矢印THỈ ẤN
Dấu mũi tên
- 矢印の方へ行ってください。Hãy đi theo hướng mũi tên.
- 出口が分からないときは、矢印を見てください。Khi không biết lối ra ở đâu, hãy nhìn theo mũi tên.
- 15
黒HẮC
Màu đen
- 黒のボールペンで書いてください。Hãy viết bằng bút bi màu đen.
- 日本では、葬式に黒の服を着て行きます。Ở Nhật, người ta mặc đồ đen khi đi đám tang.
- 16
白BẠCH
Màu trắng
- 白のシャツを買いました。Tôi đã mua một chiếc áo sơ mi trắng.
- 白の服はすぐ汚れますから、あまり着ません。Quần áo trắng mau bẩn nên tôi ít khi mặc.
- 17
赤XÍCH
Màu đỏ
- 赤のセーターが欲しいです。Tôi muốn có một chiếc áo len màu đỏ.
- 信号が赤のときは、道を渡らないでください。Khi đèn đỏ, đừng sang đường.
- 18
青THANH
Màu xanh da trời
- 青のかばんはミラーさんのです。Cái cặp màu xanh là của anh Miller.
- 信号が青になってから、道を渡ってください。Hãy đợi đèn chuyển xanh rồi mới sang đường.
- 19
紺CÁM
Màu xanh lam
- 父は紺のスーツをよく着ます。Bố tôi hay mặc bộ vest màu xanh lam.
- 会社へ行くときは、いつも紺のネクタイをします。Khi đi làm, tôi luôn thắt cà vạt màu xanh lam.
- 20
黄色HOÀNG SẮC
Màu vàng
- 庭に黄色の花があります。Trong vườn có những bông hoa màu vàng.
- 娘は黄色が好きですから、服も靴も黄色です。Con gái tôi thích màu vàng nên cả quần áo lẫn giày đều màu vàng.
- 21
茶色TRÀ SẮC
Màu nâu nhạt, màu trà
- 茶色のかばんを買いました。Tôi đã mua một chiếc túi màu nâu.
- この靴は黒と茶色がありますが、どちらがいいですか。Đôi giày này có màu đen và màu nâu, anh thích màu nào?
- 22
しょうゆ
Xì dầu
- しょうゆを取ってください。Đưa giúp tôi lọ xì dầu.
- 日本の料理には、よくしょうゆを使います。Món ăn Nhật thường dùng xì dầu.
- 23
ソース
Nước chấm, nước xốt
- このソースはとてもおいしいです。Nước xốt này ngon lắm.
- 肉にソースをつけて食べると、おいしいですよ。Chấm thịt với nước xốt mà ăn thì ngon lắm đấy.
- 24
お客[さん]KHÁCH
(Vị) khách
- 今日はお客が来ます。Hôm nay nhà có khách đến.
- お客が来る前に、部屋を掃除しておきます。Trước khi khách đến, tôi dọn dẹp phòng sẵn.
- 25
~か~
~ hay ~
- 昼ごはんはパンかカレーを食べます。Bữa trưa tôi ăn bánh mì hoặc cà ri.
- 今度の休みは、京都か大阪へ行くつもりです。Kỳ nghỉ tới, tôi định đi Kyoto hoặc Osaka.
- 26
ゆうべ
Tối qua, đêm qua
- ゆうべは早く寝ました。Tối qua tôi đi ngủ sớm.
- ゆうべはあまり寝ませんでしたから、とても眠いです。Đêm qua tôi ngủ chẳng được bao nhiêu nên giờ buồn ngủ quá.
- 27
さっき
Vừa lúc nãy
- さっき昼ごはんを食べました。Tôi vừa ăn trưa lúc nãy.
- さっき聞いたことを、もう忘れてしまいました。Chuyện vừa nghe lúc nãy, tôi đã quên mất rồi.
Hội thoại (7)
- 1
茶道TRÀ ĐẠO
Trà đạo
- 私は日本で茶道を習っています。Tôi đang học trà đạo ở Nhật.
- 茶道は難しいですが、とてもおもしろいです。Trà đạo khó nhưng rất thú vị.
- 2
お茶を立てますTRÀ LẬP
Pha trà, khuấy trà (trà đạo)· Động từ nhóm II
- 茶道の教室でお茶を立てました。Tôi đã pha trà ở lớp trà đạo.
- 先生が説明したとおりに、お茶を立てました。Tôi đã pha trà đúng như cô giáo giải thích.
- 3
先にTIÊN
Trước
- 先に帰ってもいいですか。Tôi về trước có được không?
- 私は少し遅れますから、先に始めてください。Tôi sẽ đến muộn một chút, mọi người cứ bắt đầu trước nhé.
- 4
載せますTẢI
Để lên, đặt lên· Động từ nhóm II
- 荷物を棚に載せてください。Hãy để hành lý lên giá.
- ご飯の上に卵を載せると、おいしくなりますよ。Đặt trứng lên trên cơm thì sẽ ngon hơn đấy.
- 5
これでいいですか。
Thế này có được không? Thế này đã được chưa?
- 先生、これでいいですか。Thưa cô, thế này đã được chưa ạ?
- 説明書のとおりに組み立てましたが、これでいいですか。Tôi đã lắp đúng theo sách hướng dẫn, thế này đã được chưa?
- 6
いかがですか。
Như thế nào ạ?
- お茶はいかがですか。Anh dùng trà nhé?
- 初めての茶道はいかがでしたか。難しかったですか。Lần đầu học trà đạo thấy thế nào? Có khó không?
- 7
苦いKHỔ
Đắng
- この薬はとても苦いです。Thuốc này đắng lắm.
- コーヒーは苦いですから、砂糖を入れて飲みます。Cà phê đắng nên tôi cho đường vào rồi mới uống.
Bài đọc (15)
- 1
親子どんぶりTHÂN TỬ
Món Oyakodonburi (món cơm gồm có thịt gà và trứng để trong tô lớn)
- 親子どんぶりを作りましょう。Chúng ta cùng nấu món cơm tô gà trứng nhé.
- 親子どんぶりは作り方が簡単ですから、よく作ります。Cơm tô gà trứng cách nấu đơn giản nên tôi hay nấu.
- 2
材料TÀI LIỆU
Nguyên liệu
- 材料をスーパーで買いました。Tôi đã mua nguyên liệu ở siêu thị.
- 料理を始める前に、材料を全部準備しておきます。Trước khi bắt đầu nấu, tôi chuẩn bị sẵn toàn bộ nguyên liệu.
- 3
~分PHÂN
Phần ~ (định lượng)
- これは二人分の材料です。Đây là nguyên liệu cho hai người.
- 家族が来ますから、五人分のケーキを買いました。Gia đình tôi sẽ đến nên tôi đã mua bánh đủ cho năm người.
- 4
―グラム
― gram
- 肉を200グラム買いました。Tôi đã mua 200 gam thịt.
- 牛肉を300グラムください。今晩すき焼きをします。Cho tôi 300 gam thịt bò. Tối nay nhà tôi nấu món sukiyaki.
- 5
―個CÁ
― cái, ― quả, ― miếng (đếm vật nhỏ)
- りんごを五個ください。Cho tôi năm quả táo.
- 親子どんぶりを作るとき、卵を二個使います。Khi nấu cơm tô gà trứng, tôi dùng hai quả trứng.
- 6
たまねぎ
Hành tây
- たまねぎを切ってください。Hãy thái hành tây giúp tôi.
- たまねぎを切ると、目が痛くなります。Hễ thái hành tây là tôi bị cay mắt.
- 7
4分の1(1/4)PHÂN
Một phần tư
- たまねぎを四分の一使います。Dùng một phần tư củ hành tây.
- この会社は、社員の四分の一が外国人です。Ở công ty này, một phần tư nhân viên là người nước ngoài.
- 8
調味料ĐIỀU VỊ LIỆU
Gia vị
- 調味料はあそこの棚にあります。Gia vị để trên kệ đằng kia.
- しょうゆや塩など、日本の調味料はスーパーで買えます。Gia vị Nhật như xì dầu, muối thì mua được ở siêu thị.
- 9
適当[な]THÍCH ĐƯƠNG
Thích hợp, phù hợp· Tính từ đuôi な
- 適当な大きさに切ってください。Hãy cắt thành miếng có độ lớn vừa phải.
- この仕事に適当な人がいたら、紹介してください。Nếu có ai phù hợp với công việc này, hãy giới thiệu cho tôi.
- 10
大きさĐẠI
Độ lớn
- この箱はちょうどいい大きさです。Cái hộp này có kích cỡ vừa đúng.
- 同じ大きさに切ると、全部いっしょに煮えますよ。Cắt to bằng nhau thì mọi thứ sẽ chín cùng lúc đấy.
- 11
火にかけますHỎA
Bắc lên bếp nấu, đun· Động từ nhóm II
- 火にかけて、十分ぐらい煮ます。Bắc lên bếp rồi nấu khoảng mười phút.
- 材料を全部入れたあとで、火にかけます。Sau khi cho hết nguyên liệu vào thì bắc lên bếp.
- 12
煮ますCHỬ
Nấu· Động từ nhóm II
- 肉と野菜をしょうゆで煮ます。Ninh thịt và rau với xì dầu.
- 弱い火で三十分ぐらい煮ると、おいしくなります。Ninh lửa nhỏ khoảng ba mươi phút thì sẽ ngon.
- 13
煮えますCHỬ
Chín· Động từ nhóm II
- 野菜がよく煮えました。Rau đã chín kỹ rồi.
- 肉がまだ煮えていませんから、もう少し待ってください。Thịt vẫn chưa chín nên hãy đợi thêm chút nữa.
- 14
どんぶり
Bát tô lớn
- このどんぶりは大きいですね。Cái bát tô này to nhỉ.
- どんぶりにご飯を入れて、上に肉と卵を載せます。Cho cơm vào bát tô, rồi đặt thịt và trứng lên trên.
- 15
たちます
Trôi qua (thời gian)· Động từ nhóm I
- 日本に来てから、三年たちました。Tôi sang Nhật đã được ba năm.
- 火にかけて十分たったら、野菜を入れてください。Bắc lên bếp được mười phút thì cho rau vào.
Từ vựng bài 34