Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 34 · Tuyến N4

Ngữ pháp · Bài 34

FlashcardÔn bài này
1

Vる/Vた/Nのとおりに、V2

Làm đúng theo như ~

Cấu trúcVる/Vた + とおりに, N + の + とおりに (hoặc N + どおりに): 言(い)ったとおりに、説(せつ)明(めい)書(しょ)のとおりに = 説(せつ)明(めい)書(しょ)どおりに

Ví dụ

  1. ①Vた: Theo điều đã làm, đã nói

    私(わたし)が言(い)ったとおりに、やってください。

    Hãy làm đúng như tôi đã nói.

  2. ②Vる: Theo điều sắp làm

    私(わたし)がやるとおりに、やってください。

    Hãy làm theo đúng như tôi làm đây.

  3. ③Nの: Theo chuẩn mực, tài liệu

    説(せつ)明(めい)書(しょ)のとおりに組(く)み立(た)てます。

    Tôi lắp ráp đúng theo sách hướng dẫn.

2

Vたあとで/Nのあとで

Sau khi ~ thì ~ (nhấn mạnh thứ tự trước sau)

Cấu trúcVた + あとで, N + の + あとで: 終(お)わったあとで、授(じゅ)業(ぎょう)のあとで

Ví dụ

  1. ①Vたあとで

    仕(し)事(ごと)が終(お)わったあとで、パーティーに行(い)きます。

    Sau khi xong việc, tôi sẽ đi dự tiệc.

  2. ②Nのあとで

    授(じゅ)業(ぎょう)のあとで、サッカーをします。

    Sau giờ học, tôi chơi bóng đá.

Lưu ý

  • ✗ Không dùng Vる, kể cả khi việc chưa xảy ra: ✗ 食(た)べるあとで → 食(た)べたあとで
3

Vてから/Vたあとで

Phân biệt

Cấu trúcVて + から/Vた + あとで: 来(き)てから、買(か)ったあとで

Ví dụ

  1. ①Chỉ dùng てから: Kéo dài từ mốc đó, hai việc liền sát

    日(に)本(ほん)に来(き)てから、3年(ねん)になりました。

    Từ khi tôi đến Nhật đến nay đã được 3 năm.

  2. ②Chỉ dùng あとで: Việc bất ngờ, ngoài dự định

    新(あたら)しい時計(とけい)を買(か)ったあとで、なくした時計(とけい)が見(み)つかりました。

    Mua đồng hồ mới xong thì tôi lại tìm thấy chiếc đồng hồ bị mất.

4

V1て、V2/V1ないで、V2

Cách thực hiện V2

Cấu trúcV1て、V2/V1ない + で、V2: 持(も)って、入(い)れないで

Ví dụ

  1. ①V1て: Làm V2 trong trạng thái V1

    傘(かさ)を持(も)って、出(で)かけます。

    Tôi mang theo ô rồi ra ngoài.

  2. ②V1ないで: Làm V2 trong trạng thái không V1

    砂(さ)糖(とう)を入(い)れないで、コーヒーを飲(の)みます。

    Tôi uống cà phê không cho đường.

  3. ③V1ないで: Không làm V1 mà làm V2 thay thế

    日(にち)曜(よう)日(び)はどこも行(い)かないで、うちで休(やす)みます。

    Chủ nhật tôi không đi đâu cả mà ở nhà nghỉ ngơi.

Lưu ý

  • ✗ Cách thực hiện không dùng Vなくて (Vなくて chỉ nguyên nhân, bài 39): ✗ 砂(さ)糖(とう)を入(い)れなくて、コーヒーを飲(の)みます

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.