Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 34 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 34

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. a、b、cの どれですか。

Là a, b hay c?

Nghe cô giáo hướng dẫn rồi làm theo; chọn tranh đúng với kết quả (a, b hoặc c).

Tranh lựa chọn — 例 Thẻ chữ — a. あかい・くらい・かるい; b. あかい・くろい・かるい; c. あかい・くろい・からい. 1) Bốn thẻ số (số tô đen hoặc số trắng chỉ có viền) — a. 3 trắng, 8 đen, 6 trắng, 7 trắng; b. 3 trắng, 8 đen, 6 đen, 1 trắng; c. 3 trắng, 1 đen, 6 đen, 1 trắng. 2) Hình (図) tờ giấy vuông có đường gấp chéo nét đứt và mũi tên cong — a. Tam giác có mũi tên đậm; b. Hình chữ nhật có mũi tên đậm; c. Tam giác có mũi tên mảnh. 3) Cô gái múa, nhìn từ phía sau — a. Giơ tay phải, co chân trái, mặt quay sang phải; b. Giơ tay trái, co chân trái, mặt quay sang trái; c. Giơ tay phải, co chân trái, mặt quay sang trái.
Phần 1
0:00 / 1:38
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      みなさん、私(わたし)が 今(いま)から ことばを 言(い)いますから、聞(き)いた とおりに 書(か)いて ください。

      Các em, bây giờ cô sẽ đọc mấy từ, các em nghe thế nào thì viết đúng như thế nhé.

    2. 先(せん)生(せい)

      じゃあ、いいですか。

      Nào, sẵn sàng chưa?

    3. 先(せん)生(せい)

      あかい、くろい、かるい。……あかい、くろい、かるい。

      Akai (đỏ), kuroi (đen), karui (nhẹ). … Akai, kuroi, karui.

    Vì sao

    b

    Nghe あかい、くろい、かるい → thẻ b. Dễ nhầm くろい với くらい (a), かるい với からい (c).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      今(いま)から 番(ばん)号(ごう)を 言(い)いますから、番(ばん)号(ごう)の とおりに カードを 並(なら)べて ください。では、言(い)います。

      Bây giờ cô đọc các con số, các em xếp thẻ đúng theo thứ tự đó nhé. Cô đọc đây.

    2. 先(せん)生(せい)

      白(しろ)の 3、黒(くろ)の 8、黒(くろ)の 6、白(しろ)の 1。

      Số 3 trắng, số 8 đen, số 6 đen, số 1 trắng.

    3. 先(せん)生(せい)

      もう 一(いち)度(ど) 言(い)います。白(しろ)の 3、黒(くろ)の 8、黒(くろ)の 6、白(しろ)の 1。

      Cô đọc lại lần nữa. Số 3 trắng, số 8 đen, số 6 đen, số 1 trắng.

    Xem đáp án

    b

    白(しろ)の3、黒(くろ)の8、黒(くろ)の6、白(しろ)の1 → b. Ở a số 6 trắng và cuối là 7; ở c số thứ hai là 1.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      ここに 図(ず)が ありますね。図(ず)の 線(せん)の とおりに 紙(かみ)を 折(お)って、上(うえ)に 太(ふと)い 矢(や)印(じるし)を 書(か)いて ください。太(ふと)い 矢(や)印(じるし)ですよ。

      Ở đây có hình vẽ nhé. Các em gấp giấy theo đúng đường kẻ trên hình, rồi vẽ một mũi tên đậm lên trên. Mũi tên đậm đấy nhé.

    Xem đáp án

    a

    Gấp theo đường chéo (図(ず)の 線(せん)の とおりに) → hình tam giác; vẽ 太(ふと)い 矢(や)印(じるし) (mũi tên đậm) → a. c là mũi tên mảnh, b gấp sai hình.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 先(せん)生(せい)

      盆(ぼん)踊(おど)りを しましょう。まず、右(みぎ)手(て)を 上(あ)げて、それから 左(ひだり)足(あし)を 上(あ)げて。右(みぎ)手(て)は その ままに して、顔(かお)は 左(ひだり)を 見(み)て ください。左(ひだり)ですよ。

      Chúng ta múa Bon nào. Đầu tiên giơ tay phải lên, rồi co chân trái lên. Tay phải giữ nguyên, mặt nhìn sang bên trái. Bên trái nhé.

    2. 先(せん)生(せい)

      じゃあ、ここまで、私(わたし)が した とおりに して ください。

      Rồi, đến đây các em làm đúng như cô vừa làm nhé.

    Xem đáp án

    c

    右(みぎ)手(て)を 上(あ)げて、左(ひだり)足(あし)を 上(あ)げて、顔(かお)は 左(ひだり) → c (tranh vẽ từ phía sau). a mặt quay sang phải, b giơ tay trái.

2.「学(がく)生(せい)交(こう)流(りゅう)会(かい)」の プログラムを 作(つく)って ください。

Hãy lập chương trình cho “Buổi giao lưu sinh viên”.

Nghe hai người bàn chương trình, xếp các tiết mục a–h vào số 3–9 (số 7 là múa Mexico, số 10 là cả hội cùng hát; số 1, 2 là ví dụ).

  • 交(こう)流(りゅう)会(かい) · Buổi giao lưu
  • プログラム · Chương trình
  • 先(さき) · Trước, trước lượt
  • 柔(じゅう)道(どう) · Judo (Nhu đạo)
  1. a.エドさんのスピーチ
  2. b.青(あお)木(き)さんのスピーチ
  3. c.中(ちゅう)国(ごく)の歌(うた)
  4. d.韓(かん)国(こく)の歌(うた)
  5. e.インドネシアの歌(うた)
  6. f.タイのダンス
  7. g.柔(じゅう)道(どう)の試(し)合(あい)
  8. h.日(に)本(ほん)の盆(ぼん)踊(おど)り
Phần 2
0:00 / 1:53
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)1.
    Ví dụ, ô 2 (đáp án a)2.
    Xem lời thoại
    1. A

      来(らい)週(しゅう)の 学(がく)生(せい)交(こう)流(りゅう)会(かい)の プログラムを 決(き)めましょう。

      Mình chốt chương trình buổi giao lưu sinh viên tuần sau đi.

    2. B

      ええ。一(いち)番(ばん) 初(はじ)めは スピーチですね。

      Ừ. Đầu tiên là phần phát biểu nhỉ.

    3. A

      日(に)本(ほん)人(じん) 学(がく)生(せい)の 青(あお)木(き)さんと 留(りゅう)学(がく)生(せい)の エドさんですが、どちらが 先(さき)が いいですか。

      Có bạn Aoki là sinh viên Nhật và bạn Ed là du học sinh, ai nói trước thì hay hơn?

    4. B

      まず 日(に)本(ほん)人(じん) 学(がく)生(せい)が して から、留(りゅう)学(がく)生(せい)が やった ほうが いいと 思(おも)います。

      Mình nghĩ sinh viên Nhật nói trước, rồi đến du học sinh thì hơn.

    5. A

      じゃあ、青(あお)木(き)さんの 後(あと)で エドさんですね。

      Vậy là sau Aoki đến Ed nhé.

    6. B

      ええ、そうですね。

      Ừ, đúng rồi.

    Vì sao

    b・a

    Sinh viên Nhật nói trước → 1. 青(あお)木(き)さんのスピーチ (b), 2. エドさんのスピーチ (a).

  2. 3–4
    Câu 3–4, ô 13.
    Câu 3–4, ô 24.
    Xem lời thoại
    1. A

      それから 歌(うた)と ダンスですが、歌(うた)が 三(みっ)つと ダンスが 二(ふた)つ あります。歌(うた)は 中(ちゅう)国(ごく)、インドネシア、韓(かん)国(こく)、ダンスは タイと メキシコのです。

      Tiếp theo là hát và múa: Có ba tiết mục hát và hai tiết mục múa. Hát là của Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc; múa là của Thái Lan và Mexico.

    2. B

      じゃあ、まず タイの ダンス、次(つぎ)に 中(ちゅう)国(ごく)の 歌(うた)は どうですか。

      Vậy trước hết múa Thái, sau đó hát Trung Quốc thì sao?

    3. A

      うーん、中(ちゅう)国(ごく)の 歌(うた)を 聞(き)いた 後(あと)で、ダンスを 見(み)た ほうが いいと 思(おも)いますよ。

      Ừm, mình nghĩ nghe hát Trung Quốc xong rồi xem múa thì hay hơn.

    Xem đáp án

    c・f

    B đề nghị múa Thái trước, nhưng A nói 中(ちゅう)国(ごく)の 歌(うた)を 聞(き)いた 後(あと)で ダンスを 見(み)た ほうが いい → 3. Hát Trung Quốc (c), 4. Múa Thái (f).

  3. 5
    Câu 5, ô 15.
    Xem lời thoại
    1. B

      そうですか。じゃあ、タイの ダンスの 後(あと)で、インドネシアの 人(ひと)に 歌(うた)って もらいましょう。

      Thế à. Vậy sau múa Thái, mời bạn Indonesia hát nhé.

    2. A

      じゃあ、インドネシアの 歌(うた)の 後(あと)で、メキシコの ダンスですね。

      Vậy sau bài hát Indonesia là múa Mexico nhỉ.

    Xem đáp án

    e

    タイの ダンスの 後(あと)で インドネシアの 人(ひと)に 歌(うた)って もらう → 5. Hát Indonesia (e).

  4. 6
    Câu 6, ô 16.
    Xem lời thoại
    1. B

      山(やま)下(した)さんと ジャンさんの 柔(じゅう)道(どう)も ありますよ。

      Còn có màn judo của bạn Yamashita và bạn Jean nữa đấy.

    2. A

      あ、そうですね。いつ して もらいましょうか。

      À, đúng rồi. Cho các bạn ấy diễn lúc nào nhỉ?

    3. B

      じゃあ、柔(じゅう)道(どう)は メキシコの ダンスの 前(まえ)は どうですか。

      Vậy judo đặt trước múa Mexico thì sao?

    4. A

      いいですね。そう しましょう。

      Được đấy. Làm thế đi.

    Xem đáp án

    g

    柔(じゅう)道(どう)は メキシコの ダンスの 前(まえ) → số 6 (ngay trước 7. múa Mexico) là thi đấu judo (g).

  5. 8–9
    Câu 8–9, ô 18.
    Câu 8–9, ô 29.
    Xem lời thoại
    1. B

      それから、韓(かん)国(こく)の 学(がく)生(せい)に 歌(うた)って もらいましょうか。

      Rồi sau đó mời bạn Hàn Quốc hát nhé?

    2. A

      ええ。韓(かん)国(こく)の 歌(うた)の 後(あと)で 日(に)本(ほん)の 盆(ぼん)踊(おど)りですね。

      Ừ. Sau bài hát Hàn Quốc là múa Bon của Nhật nhỉ.

    3. B

      そして、みんなで 歌(うた)を 歌(うた)って 終(お)わりましょう。

      Rồi cả hội cùng hát để kết thúc.

    4. A

      それは いいですね。じゃあ、これで プログラムが できました。

      Hay đấy. Vậy là chương trình xong rồi.

    Xem đáp án

    d・h

    Sau múa Mexico: 8. Hát Hàn Quốc (d), 9. 日(に)本(ほん)の 盆(ぼん)踊(おど)り (h), cuối cùng 10. みんなの 歌(うた).

3. シュミットさんは 病(びょう)院(いん)へ 行(い)きました。どう しますか。

Anh Schmidt đã đến bệnh viện. Anh ấy sẽ làm gì?

Nghe nhân viên bệnh viện hướng dẫn, chọn tranh đúng với việc anh Schmidt sẽ làm (a, b hoặc c).

  • 健(けん)康(こう)診(しん)断(だん) · Khám sức khoẻ
  • レントゲン · X-quang
  • -杯(はい)(ばい・ぱい) · -tách, -cốc
Tranh lựa chọn — 例 a. Ăn sáng rồi đến bệnh viện; b. Không ăn bánh, chỉ uống rồi đến bệnh viện; c. Không ăn, không uống gì rồi đến bệnh viện. 1) Lên cân — a. Mặc đồ lót, vẫn đi giày; b. Mặc nguyên quần áo, đã cởi giày; c. Mặc đồ lót, đã cởi giày. 2) Chụp X-quang — a. Đứng nhưng người lắc lư; b. Đứng thẳng, yên trước máy; c. Ngồi trên ghế. 3) Ăn uống — a. Rắc nhiều muối; b. Ăn rất nhanh (đồng hồ chỉ vài phút); c. Nhai kỹ, ăn nhiều rau quả. 4) Cà phê — a. Rót nhiều sữa vào cà phê; b. Cho đường vào cà phê; c. Không sữa, không đường, uống ba tách.
Phần 3
0:00 / 2:07
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án c)
    Xem lời thoại
    1. A

      109番(ばん)の 方(かた)、3番(ばん) 窓(まど)口(ぐち)へ どうぞ。

      Mời người số 109 đến quầy số 3.

    2. A

      来(らい)週(しゅう)の 健(けん)康(こう)診(しん)断(だん)ですが、胃(い)も 調(しら)べますから、何(なに)も 食(た)べないで 9時(じ)までに 来(き)て ください。

      Về buổi khám sức khoẻ tuần sau, vì có khám cả dạ dày nên anh đừng ăn gì và đến trước 9 giờ nhé.

    3. シュミット

      はい。あのう、水(みず)は 飲(の)んでも いいですか。

      Vâng. À, tôi uống nước có được không?

    4. A

      いいえ、食(た)べ物(もの)も 飲(の)み物(もの)も だめです。

      Không, cả đồ ăn lẫn đồ uống đều không được.

    5. シュミット

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Vì sao

    c

    食(た)べ物(もの)も 飲(の)み物(もの)も だめです → không ăn, không uống (c). Dễ nhầm với b (uống nước).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      シュミットさん、どうぞ。

      Mời anh Schmidt.

    2. シュミット

      はい。

      Vâng.

    3. A

      上(うわ)着(ぎ)を 脱(ぬ)いで、そこに 乗(の)って ください。

      Anh cởi áo ngoài rồi đứng lên đó nhé.

    4. シュミット

      はい。あのう、下(した)着(ぎ)は?

      Vâng. À, còn đồ lót thì sao?

    5. A

      脱(ぬ)がなくても いいです。あ、靴(くつ)は 脱(ぬ)いで 乗(の)って くださいね。

      Không cần cởi đâu. À, nhớ cởi giày rồi mới đứng lên nhé.

    6. シュミット

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    c

    上(うわ)着(ぎ)を 脱(ぬ)いで, 下(した)着(ぎ)は 脱(ぬ)がなくても いい, 靴(くつ)は 脱(ぬ)いで → mặc đồ lót, cởi giày (c). a vẫn đi giày, b mặc nguyên quần áo.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      レントゲン写(しゃ)真(しん)を 撮(と)りますね。まっすぐ 立(た)って ください。動(うご)かないで、その ままに して ください。

      Tôi chụp X-quang nhé. Anh đứng thẳng lên. Đừng cử động, cứ giữ nguyên như thế.

    2. シュミット

      はい。

      Vâng.

    3. A

      じゃあ、いいですか。

      Rồi, được chưa ạ?

    4. シュミット

      はい。

      Vâng.

    Xem đáp án

    b

    まっすぐ 立(た)って, 動(うご)かないで → đứng thẳng, yên (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      食(しょく)事(じ)の ときは、食(た)べ物(もの)を よく かんで 食(た)べて ください。あまり かまないで 食(た)べると、胃(い)の 調(ちょう)子(し)が 悪(わる)く なりますよ。

      Khi ăn, anh nhớ nhai kỹ thức ăn nhé. Không nhai kỹ mà ăn thì dạ dày sẽ yếu đi đấy.

    2. シュミット

      はい。

      Vâng.

    3. A

      それから、料(りょう)理(り)は あまり 塩(しお)を 使(つか)わないで 作(つく)って くださいね。野(や)菜(さい)を たくさん 食(た)べて ください。

      Ngoài ra, nấu ăn thì đừng dùng nhiều muối. Anh ăn nhiều rau vào nhé.

    4. シュミット

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    c

    よく かんで 食(た)べて, 野(や)菜(さい)を たくさん → c. a dùng nhiều muối, b ăn vội không nhai.

  5. 4
    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. シュミット

      あのう、コーヒーを よく 飲(の)むんですが、コーヒーは 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですか。

      À, tôi hay uống cà phê, cà phê có sao không ạ?

    2. A

      毎(まい)日(にち) どのくらい 飲(の)みますか。

      Mỗi ngày anh uống khoảng bao nhiêu?

    3. シュミット

      そうですね。6(ろっ)杯(ぱい)ぐらいです。

      Để xem… Khoảng 6 tách.

    4. A

      ああ、それは 多(おお)いですね。1日(にち)に 2、3杯(ばい)だったら いいですよ。でも、砂(さ)糖(とう)は 入(い)れないで 飲(の)んで ください。

      Ồ, thế thì nhiều quá. Mỗi ngày 2, 3 tách thì được. Nhưng đừng cho đường vào nhé.

    5. シュミット

      ミルクは?

      Còn sữa thì sao?

    6. A

      ミルクは たくさん 入(い)れても いいですよ。

      Sữa thì cho nhiều cũng được.

    7. シュミット

      わかりました。

      Tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    a

    砂(さ)糖(とう)は 入(はい)れないで, ミルクは たくさん 入(い)れても いい → cho nhiều sữa (a). b cho đường; c bỏ cả sữa.

4. IMCの 社(しゃ)長(ちょう)が 新(あたら)しい 規(き)則(そく)に ついて 話(はな)して います。社(しゃ)員(いん)は 次(つぎ)の ことを しても いいですか。

Giám đốc IMC đang nói về quy định mới. Nhân viên có được làm những việc sau không?

Được làm (してもいい) thì chọn ○, không được làm (してはいけない) thì chọn ×.

  • 目(もく)標(ひょう) · Mục tiêu
  • なくします · Xoá bỏ
  • また · Ngoài ra
  • 参(さん)加(か)します · Tham gia
  • できるだけ · Trong phạm vi có thể
  • アイディア · Ý tưởng
Phần 4
0:00 / 2:33
  1. 例(れい)
    火(か)曜(よう)日(び)の朝(あさ)、ミーティングをする。

    Họp vào sáng thứ Ba.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án ○)
    Xem lời thoại
    1. 社(しゃ)長(ちょう)

      みなさん、今年(ことし)の 目(もく)標(ひょう)は「むだを なくそう」です。今(いま)までの 働(はたら)き方(かた)を 変(か)えて、いろいろな むだを なくしましょう。

      Thưa toàn thể nhân viên, mục tiêu năm nay là “xoá bỏ lãng phí”. Hãy thay đổi cách làm việc từ trước tới nay và xoá bỏ mọi lãng phí.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      まず 時(じ)間(かん)です。時(じ)間(かん)は 大(たい)切(せつ)です。会(かい)議(ぎ)は 時(じ)間(かん)の むだです。

      Trước hết là thời gian. Thời gian rất quý. Họp hành là lãng phí thời gian.

    3. 社(しゃ)長(ちょう)

      今(いま)まで 月(げつ)曜(よう)日(び)と 木(もく)曜(よう)日(び)の 午(ご)後(ご) 会(かい)議(ぎ)を して いましたが、長(なが)い 会(かい)議(ぎ)は しないで、毎(まい)朝(あさ) 15分(ふん) ミーティングを します。ミーティングは 座(すわ)らないで、立(た)って します。

      Trước giờ chúng ta họp vào chiều thứ Hai và thứ Năm, nhưng từ nay không họp dài nữa mà mỗi sáng họp nhanh 15 phút. Họp đứng, không ngồi.

    Vì sao

    ○

    毎(まい)朝(あさ) 15(じゅうご)分(ふん) ミーティングを します → sáng thứ Ba cũng họp → ○.

  2. 1
    うちから会(かい)社(しゃ)まで遠(とお)いから、毎(まい)日(にち)うちで仕(し)事(ごと)をする。

    Vì nhà xa công ty nên ngày nào cũng làm việc ở nhà.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社(しゃ)長(ちょう)

      また、残(ざん)業(ぎょう)も 多(おお)いです。これからは 残(ざん)業(ぎょう)しないで、5時(じ)半(はん)までに 仕(し)事(ごと)を 終(お)わって ください。

      Ngoài ra, làm thêm giờ cũng nhiều. Từ nay đừng làm thêm, hãy xong việc trước 5 giờ rưỡi.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      それから、うちから 会(かい)社(しゃ)まで 長(なが)い 時(じ)間(かん)が かかる 人(ひと)は、会(かい)社(しゃ)へ 来(こ)ないで、うちで 仕(し)事(ごと)を しても いいです。1週(しゅう)間(かん)に 2(ふつ)日(か) 会(かい)社(しゃ)へ 来(き)て ください。毎(まい)朝(あさ)の ミーティングには インターネットを 使(つか)って 参(さん)加(か)して ください。

      Còn ai đi từ nhà đến công ty mất nhiều thời gian thì có thể không lên công ty mà làm việc ở nhà. Nhưng mỗi tuần hãy lên công ty 2 ngày. Buổi họp mỗi sáng thì tham gia qua Internet.

    Xem đáp án

    ×

    Nhà xa được làm ở nhà, nhưng 1(いっ)週(しゅう)間(かん)に 2(ふつ)日(か) 会(かい)社(しゃ)へ 来(き)て ください → không được ngày nào cũng làm ở nhà → ×.

  3. 2
    東(とう)京(きょう)から大(おお)阪(さか)まで出(しゅっ)張(ちょう)のとき、新(しん)幹(かん)線(せん)に乗(の)る。

    Khi đi công tác từ Tokyo đến Osaka thì đi Shinkansen.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社(しゃ)長(ちょう)

      次(つぎ)に、お金(かね)と 物(もの)の むだを なくします。出(しゅっ)張(ちょう)は 本(ほん)当(とう)に 必(ひつ)要(よう)な ときだけ します。新(しん)幹(かん)線(せん)で 行(い)ける 所(ところ)は 飛(ひ)行(こう)機(き)を 使(つか)わないで、新(しん)幹(かん)線(せん)に 乗(の)って ください。

      Tiếp theo là xoá bỏ lãng phí tiền bạc và đồ đạc. Chỉ đi công tác khi thật sự cần. Nơi nào đi được bằng Shinkansen thì không dùng máy bay mà đi Shinkansen.

    Xem đáp án

    ○

    新(しん)幹(かん)線(せん)で 行(い)ける 所(ところ)は 飛(ひ)行(こう)機(き)を 使(つか)わないで 新(しん)幹(かん)線(せん)に 乗(の)って ください → Tokyo–Osaka đi Shinkansen → ○.

  4. 3
    いつもスーツを着(き)ないで会(かい)社(しゃ)へ行(い)く。

    Lúc nào cũng không mặc vest khi đi làm.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社(しゃ)長(ちょう)

      電(でん)気(き)や 紙(かみ)の むだも 多(おお)いです。コピーは 本(ほん)当(とう)に 要(い)る ときだけ して ください。資(し)料(りょう)は パソコンで 見(み)られます。

      Lãng phí điện và giấy cũng nhiều. Chỉ photo khi thật sự cần. Tài liệu có thể xem trên máy tính.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      それから、昼(ひる)休(やす)みは 部屋(へや)の 電(でん)気(き)を 消(け)して ください。エアコンも できるだけ 使(つか)わないで ください。夏(なつ)は スーツの 上(うわ)着(ぎ)を 着(き)ないで、シャツだけで 会(かい)社(しゃ)へ 来(き)ても いいです。

      Ngoài ra, giờ nghỉ trưa hãy tắt đèn phòng. Điều hoà cũng hạn chế dùng hết mức. Mùa hè có thể không mặc áo vest mà chỉ mặc sơ mi đến công ty.

    Xem đáp án

    ×

    Chỉ mùa hè (夏(なつ)は) mới được không mặc áo vest; câu nhận định nói いつも → ×.

  5. 4
    いつも部(ぶ)長(ちょう)の隣(となり)に座(すわ)る。

    Lúc nào cũng ngồi cạnh trưởng phòng.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 社(しゃ)長(ちょう)

      最(さい)後(ご)に、場(ば)所(しょ)の むだを なくします。これからは 部(ぶ)長(ちょう)の 席(せき)は ありますが、その 他(ほか)の みなさんは 自(じ)分(ぶん)の 机(つくえ)が ありません。

      Cuối cùng là xoá bỏ lãng phí chỗ ngồi. Từ nay chỉ trưởng phòng có chỗ riêng, còn mọi người sẽ không có bàn riêng.

    2. 社(しゃ)長(ちょう)

      会(かい)社(しゃ)へ 来(き)たら、いつも 同(おな)じ 所(ところ)に 座(すわ)らないで、好(す)きな 場(ば)所(しょ)に 自(じ)分(ぶん)の パソコンを 置(お)いて 仕(し)事(ごと)を して ください。いろいろな 人(ひと)と 話(はな)す チャンスが 多(おお)く なりますから、新(あたら)しい アイディアも 生(う)まれるでしょう。

      Đến công ty thì đừng lúc nào cũng ngồi một chỗ, hãy đặt máy tính ở chỗ mình thích rồi làm việc. Như vậy sẽ có nhiều dịp nói chuyện với nhiều người, chắc chắn sẽ nảy ra ý tưởng mới.

    3. 社(しゃ)長(ちょう)

      では、みなさん、今日(きょう)から 頑(がん)張(ば)って ください。

      Vậy thì, mọi người hãy cố gắng ngay từ hôm nay.

    Xem đáp án

    ×

    いつも 同(おな)じ 所(ところ)に 座(すわ)らないで → không được lúc nào cũng ngồi cạnh trưởng phòng → ×.

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:33
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      私(わたし)が 言(い)った とおりに 書(か)いて ください。いろはにほへと。

      Hãy viết đúng như tôi nói. “I-ro-ha-ni-ho-he-to”.

    Xem đáp án

    ……いろはにほへと

    ~た とおりに (làm đúng như ~). Viết lại đúng những gì nghe được (いろはにほへと là câu mở đầu bài thơ Iroha).

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      毎(まい)晩(ばん) 食(しょく)事(じ)が 終(お)わった 後(あと)で、何(なに)を して いますか。

      Mỗi tối sau khi ăn xong, bạn thường làm gì?

    Xem đáp án

    ……皿(さら)を 洗(あら)った 後(あと)で、テレビを 見(み)て います。

    Câu hỏi dùng ~た 後(あと)で → trả lời cũng có thể dùng ~た 後(あと)で, ~て います (thói quen).

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      あなたの 国(くに)では、お葬(そう)式(しき)に どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きますか。

      Ở nước bạn, người ta mặc quần áo thế nào khi đi đám tang?

    Xem đáp án

    ……黒(くろ)い 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きます。

    ~て 行(い)きます: Đi trong trạng thái ~ (mặc gì khi đi). お葬(そう)式(しき) = đám tang.

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      夜(よる)、寝(ね)ないで 勉(べん)強(きょう)した ことが ありますか。

      Bạn đã bao giờ thức trắng đêm để học chưa?

    Xem đáp án

    ……はい、あります。試(し)験(けん)の 前(まえ)に 寝(ね)ないで 勉(べん)強(きょう)しました。

    ~ないで: Làm việc chính mà không làm ~ (寝(ね)ないで 勉(べん)強(きょう)する = thức học). Trả lời kinh nghiệm bằng ~た ことが あります.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:51
  1. 1
    矢(や)印(じるし)の とおりに 行(い)くと、新(しん)幹(かん)線(せん)の 乗(の)り場(ば)へ 行(い)けます。

    Đi theo mũi tên thì sẽ đến được chỗ lên tàu Shinkansen.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみません。新(しん)幹(かん)線(せん)の 乗(の)り場(ば)は どちらですか。

      Xin lỗi, chỗ lên tàu Shinkansen ở đâu ạ?

    2. B

      あの 矢(や)印(じるし)の とおりに 行(い)って ください。

      Anh cứ đi theo mũi tên kia.

    3. A

      わかりました。ありがとう ございました。

      Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh.

    Xem đáp án

    ○

    あの 矢(や)印(じるし)の とおりに 行(い)って ください → đi theo mũi tên là đến chỗ lên tàu → đúng.

  2. 2
    男(おとこ)の 人(ひと)は ケーキの 作(つく)り方(かた)を 間(ま)違(ちが)えました。

    Người đàn ông đã làm bánh sai cách.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      この ケーキ、味(あじ)は どうですか。

      Cái bánh này vị thế nào?

    2. B

      うーん……。

      Ừm…

    3. 男(おとこ)

      おいしくないですか。本(ほん)の とおりに 作(つく)ったんですけど。

      Không ngon à? Tôi làm đúng như trong sách mà.

    4. B

      砂(さ)糖(とう)を 入(い)れましたか。

      Anh có cho đường không?

    5. 男(おとこ)

      あ、忘(わす)れました。

      À, tôi quên mất.

    Xem đáp án

    ○

    Anh ấy tưởng làm đúng theo sách nhưng quên cho đường (あ、忘(わす)れました) → làm sai cách → đúng.

  3. 3
    ミラーさんは 毎(まい)日(にち) 食(しょく)事(じ)の 前(まえ)に 赤(あか)い 薬(くすり)を 飲(の)みます。

    Anh Miller mỗi ngày uống thuốc đỏ trước bữa ăn.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、お薬(くすり)です。

      Anh Miller, thuốc của anh đây.

    2. ミラー

      はい。

      Vâng.

    3. A

      この 白(しろ)い 薬(くすり)は 1日(にち)に 3回(かい) 食(しょく)事(じ)の 後(あと)で 飲(の)んで ください。それから、この 赤(あか)いのは 寝(ね)る 前(まえ)に 飲(の)んで ください。

      Thuốc trắng này ngày uống 3 lần sau bữa ăn. Còn thuốc đỏ này thì uống trước khi đi ngủ.

    4. ミラー

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ×

    Thuốc đỏ uống 寝(ね)る 前(まえ)に (trước khi ngủ), thuốc uống sau bữa ăn là thuốc trắng → sai.

  4. 4
    男(おとこ)の 人(ひと)は 資(し)料(りょう)を まとめた 後(あと)で、会(かい)議(ぎ)室(しつ)の 準(じゅん)備(び)を します。

    Người đàn ông sẽ chuẩn bị phòng họp sau khi tổng hợp xong tài liệu.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      すみません。会(かい)議(ぎ)室(しつ)の 準(じゅん)備(び)を お願(ねが)いします。

      Xin lỗi, nhờ anh chuẩn bị phòng họp.

    2. 男(おとこ)

      今(いま)、会(かい)議(ぎ)の 資(し)料(りょう)を まとめて いるんですが。

      Giờ tôi đang tổng hợp tài liệu cuộc họp…

    3. A

      じゃあ、それが 終(お)わったら、お願(ねが)いします。

      Vậy xong việc đó thì nhờ anh nhé.

    4. 男(おとこ)

      はい、わかりました。

      Vâng, tôi hiểu rồi.

    Xem đáp án

    ○

    それが 終(お)わったら → tổng hợp tài liệu xong rồi mới chuẩn bị phòng họp → đúng.

  5. 5
    昨日(きのう)の 晩(ばん)、男(おとこ)の 人(ひと)の 部屋(へや)の 窓(まど)は 開(あ)いて いました。

    Tối qua cửa sổ phòng người đàn ông để mở.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      どう したの?

      Sao thế?

    2. 男(おとこ)

      風邪(かぜ)を ひいて しまったんだ。昨日(きのう)の 晩(ばん)、窓(まど)を 閉(し)めないで 寝(ね)たから。

      Tôi bị cảm mất rồi. Vì tối qua ngủ mà không đóng cửa sổ.

    3. A

      そう。涼(すず)しく なったから、気(き)を つけないと。

      Thế à. Trời đã mát rồi, phải cẩn thận chứ.

    4. 男(おとこ)

      うん。

      Ừ.

    Xem đáp án

    ○

    窓(まど)を 閉(し)めないで 寝(ね)た → cửa sổ để mở cả đêm → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.