Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 32 · Tuyến N4

Hội thoại · Bài 32

無(む)理(り)を しない ほうが いいですよ

Anh đừng nên cố quá sức

0:00 / 0:43
  1. 小(お)川(がわ)

    シュミットさん、元(げん)気(き)が ありませんね。どう したんですか。

    Anh Schmidt, trông anh không được khỏe nhỉ. Có chuyện gì vậy?

  2. シュミット

    最(さい)近(きん) 体(からだ)の 調(ちょう)子(し)が よくないんです。時(とき)々(どき) 頭(あたま)や 胃(い)が 痛(いた)く なるんですよ。

    Dạo này tôi thấy trong người không được khỏe. Thỉnh thoảng lại bị đau đầu với đau dạ dày.

  3. 小(お)川(がわ)

    それは いけませんね。仕(し)事(ごと)が 忙(いそが)しいんですか。

    Thế thì không ổn rồi. Công việc bận lắm à?

  4. シュミット

    ええ。残(ざん)業(ぎょう)が 多(おお)いんです。

    Vâng. Tôi phải làm thêm giờ nhiều.

  5. 小(お)川(がわ)

    ストレスかも しれませんね。一(いち)度(ど) 病(びょう)院(いん)で 診(み)て もらった ほうが いいですよ。

    Có lẽ là do căng thẳng đấy. Anh nên đến bệnh viện khám một lần xem sao.

  6. シュミット

    ええ、そうですね。

    Vâng, anh nói phải.

  7. 小(お)川(がわ)

    無(む)理(り)を しない ほうが いいですよ。

    Anh đừng nên cố quá sức nhé.

  8. シュミット

    ええ、今(いま)の 仕(し)事(ごと)が 終(お)わったら、休(やす)みを 取(と)ろうと 思(おも)って います。

    Vâng, xong việc đang làm thì tôi định sẽ xin nghỉ ít ngày.

  9. 小(お)川(がわ)

    それは いいですね。

    Thế thì tốt quá.

Cách nói trong bài

  1. Vた ほうが いいです / Vない ほうが いいです: Khuyên nên hoặc không nên làm gì (病(びょう)院(いん)で診(み)てもらったほうがいい, 無(む)理(り)をしないほうがいい).

  2. ~かも しれません: "Có lẽ, biết đâu", mức chắc chắn thấp hơn ~でしょう (ストレスかもしれませんね).

  3. それは いけませんね: Câu bày tỏ sự thông cảm khi nghe người khác bị ốm hoặc gặp chuyện không hay.

  4. 元(げん)気(き)が ありませんね: Nhận xét người kia trông mệt mỏi, kém vui, dùng để mở đầu hỏi han.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.