Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 31 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 31

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)は 展(てん)覧(らん)会(かい)に 行(い)きます。何(なに)を しますか。

Một người nam và một người nữ đi xem triển lãm. Họ làm gì?

Nghe hai người nói chuyện, chọn a hoặc b cho từng ô.

  • しかたが ありません · Không còn cách nào khác
Phần 1
0:00 / 1:16
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.これから行く)男(おとこ)の人(ひと)は展(てん)覧(らん)会(かい)に。
    Xem lời thoại
    1. A

      ピカソの 展(てん)覧(らん)会(かい)、もう 見(み)た?

      Cậu xem triển lãm Picasso chưa?

    2. B

      ううん、まだ。

      Chưa, vẫn chưa.

    3. A

      じゃあ、見(み)に 行(い)かない?

      Vậy đi xem không?

    4. B

      今(いま)から?

      Bây giờ á?

    5. A

      うん、行(い)こうよ。

      Ừ, đi đi.

    6. B

      いいよ。

      Được thôi.

    Vì sao

    b.これから行(い)く

    Rủ nhau đi ngay: 今(いま)から? — うん、行(い)こうよ → b. これから 行(い)く.

  2. 1
    Câu 1, ô 1二(ふた)人(り)はĐáp án: 人(ひと)が多(おお)いから、
    Câu 1, ô 2Đáp án: 前(まえ)へ行(い)かない。
    Xem lời thoại
    1. A

      うわあ、人(ひと)が 多(おお)いね。

      Uầy, đông người quá nhỉ.

    2. B

      よく 見(み)えないから、もっと 前(まえ)の ほうへ 行(い)こうよ。

      Chẳng thấy rõ gì cả, mình lên phía trước nữa đi.

    3. A

      無(む)理(り)よ。人(ひと)が たくさん いるから、行(い)けないよ。

      Không được đâu. Đông người thế này, không lên được đâu.

    4. B

      じゃあ、しかたが ないね。ここから 見(み)よう。

      Vậy thì đành chịu thôi. Đứng đây xem vậy.

    Xem đáp án

    a.人(ひと)が多(おお)いから・b.前(まえ)へ行(い)かない

    人(ひと)が たくさん いるから、行(い)けないよ… しかたが ないね。ここから 見(み)よう → vì đông người (a) nên không lên phía trước (b). Bẫy: よく 見(み)えない chỉ là lý do muốn lên trước.

  3. 2
    Câu 2, ô 1疲(つか)れたが、人(ひと)が多(おお)いから、Đáp án: 全(ぜん)部(ぶ)見(み)てから、休(やす)む。
    Xem lời thoại
    1. A

      ちょっと 疲(つか)れたね。

      Hơi mệt rồi nhỉ.

    2. B

      うん。ちょっと 休(きゅう)憩(けい)しよう。

      Ừ. Nghỉ một chút đi.

    3. A

      あ、あそこに いすが あるけど……みんな 座(すわ)ってる。

      À, đằng kia có ghế nhưng… người ta ngồi kín cả rồi.

    4. B

      じゃあ、全(ぜん)部(ぶ) 見(み)て しまおうよ。

      Vậy mình xem hết luôn đi.

    5. A

      うん。それから 休(やす)もうね。

      Ừ. Xem xong rồi nghỉ nhé.

    Xem đáp án

    b.全(ぜん)部(ぶ)見(み)てから、休(やす)む

    Ghế đã có người ngồi hết (みんな 座(すわ)ってる) nên 全(ぜん)部(ぶ) 見(み)て しまおうよ… それから 休(やす)もうね → xem hết rồi mới nghỉ (b).

  4. 3
    Câu 3, ô 1これからĐáp án: 喫(きっ)茶(さ)店(てん)に入(はい)る。
    Xem lời thoại
    1. A

      ああ、すごかったね。

      Chà, tuyệt thật đấy.

    2. B

      うん。ピカソも、人(ひと)も。

      Ừ. Cả tranh Picasso lẫn lượng người.

    3. A

      ちょっと 何(なに)か 飲(の)まない?

      Uống chút gì không?

    4. B

      じゃあ、どこかに 入(はい)ろう。

      Vậy vào quán nào đó đi.

    5. A

      うん。……あ、あの 店(みせ)は?

      Ừ. … À, quán kia thì sao?

    6. B

      いいよ。

      Được đấy.

    Xem đáp án

    a.喫(きっ)茶(さ)店(てん)

    Xem triển lãm xong (すごかったね), muốn uống gì đó (何(なに)か 飲(の)まない?) rồi vào quán → a. 喫(きっ)茶(さ)店(てん). Bảo tàng là nơi họ vừa đi ra.

2. 小(こ)山(やま)さんは 来(らい)月(げつ) 転(てん)勤(きん)します。これから、どう しますか。

Anh Koyama tháng sau chuyển công tác. Từ giờ anh ấy sẽ làm gì?

Nghe anh Koyama nói chuyện với đồng nghiệp ở quán, chọn tranh đúng (a–c) cho mỗi dòng.

  • アパート · Căn hộ
Dòng 例 — a. Cả gia đình bốn người đến Tokyo; b. Hai vợ chồng đến Tokyo; c. Chỉ một mình anh Koyama đến Tokyo (khoanh sẵn).
Dòng 1 (chỗ ở) — a. Ngôi nhà rộng có vườn cây và ô tô; b. Căn hộ nhỏ có sẵn bàn, giường; c. Căn hộ trống, chưa có đồ đạc.
Dòng 2 (bữa ăn) — a. Tự nấu ở nhà, mở sách dạy nấu ăn; b. Ăn ở nhà hàng, có người bưng món ra; c. Học ở lớp dạy nấu ăn, cô giáo đứng cạnh bảng.
Dòng 3 (ngày nghỉ) — a. Tờ rơi lớp bonsai (盆栽教室, thứ Bảy 3:00); b. Tờ rơi lớp tiếng Tây Ban Nha (スペイン語教室, Chủ nhật 10:00); c. Tờ rơi lớp làm đồ mộc (日曜大工教室, Chủ nhật 10:00–12:00).
Phần 2
0:00 / 2:01
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án c)
    Xem lời thoại
    1. ・

      いらっしゃいませ!……乾(かん)杯(ぱい)!

      (Tiếng trong quán) Xin mời vào! … Cạn ly!

    2. A

      小(こ)山(やま)さん、最(さい)近(きん) 忙(いそが)しいですか。

      Anh Koyama, dạo này anh có bận không?

    3. 小(こ)山(やま)

      ええ。実(じつ)は 来(らい)月(げつ) 東(とう)京(きょう)に 転(てん)勤(きん)するんです。

      Ừ. Thật ra tháng sau tôi chuyển công tác lên Tokyo.

    4. A

      え? じゃあ、引(ひ)っ越(こ)しですか。大(たい)変(へん)ですね。

      Ơ? Vậy là phải chuyển nhà à? Vất vả nhỉ.

    5. 小(こ)山(やま)

      いいえ、1年(ねん)だけですから、一(ひと)人(り)で 行(い)こうと 思(おも)って いるんです。家(か)族(ぞく)は こちらに 残(のこ)るんです。

      Không, chỉ một năm thôi nên tôi định đi một mình. Gia đình tôi ở lại đây.

    Vì sao

    c

    1(いち)年(ねん)だけですから、一(ひと)人(り)で 行(い)こうと 思(おも)って いるんです; gia đình ở lại → c.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      住(す)む ところは どう するんですか。

      Còn chỗ ở thì anh tính sao?

    2. 小(こ)山(やま)

      会(かい)社(しゃ)が 準(じゅん)備(び)して くれます。

      Công ty lo cho tôi.

    3. A

      でも、いろいろ 買(か)わなければ ならないでしょう?

      Nhưng chắc phải mua sắm nhiều thứ nhỉ?

    4. 小(こ)山(やま)

      ええ。ですから、家(か)具(ぐ)が 付(つ)いて いる アパートを 探(さが)して もらおうと 思(おも)って いるんです。

      Ừ. Vì thế tôi định nhờ tìm cho một căn hộ có sẵn đồ đạc.

    5. A

      それは 便(べん)利(り)ですね。

      Thế thì tiện quá.

    Xem đáp án

    b

    家(か)具(ぐ)が 付(つ)いて いる アパート → căn hộ có sẵn bàn, giường (b). Căn hộ trống (c) thì phải mua đồ, đúng điều anh muốn tránh.

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      食(しょく)事(じ)が 大(たい)変(へん)ですね。

      Chuyện ăn uống thì vất vả nhỉ.

    2. 小(こ)山(やま)

      ええ。でも、毎(まい)日(にち) 外(そと)で 食(た)べたら、お金(かね)も かかるし、体(からだ)にも よくないし……。それで、簡(かん)単(たん)な 食(しょく)事(じ)だったら 自(じ)分(ぶん)で 作(つく)ろうと 思(おも)って いるんです。

      Ừ. Nhưng ngày nào cũng ăn ngoài thì vừa tốn tiền, vừa không tốt cho sức khoẻ… Nên món đơn giản thì tôi định tự nấu.

    3. A

      へえ、そうですか。料(りょう)理(り)を 習(なら)いに 行(い)くんですか。

      Ồ, thế à. Anh đi học nấu ăn à?

    4. 小(こ)山(やま)

      いいえ、本(ほん)を 買(か)って 自(じ)分(ぶん)で 勉(べん)強(きょう)しようと 思(おも)って います。

      Không, tôi định mua sách về tự học.

    Xem đáp án

    a

    自(じ)分(ぶん)で 作(つく)ろうと 思(おも)って いるんです; 本(ほん)を 買(か)って 自(じ)分(ぶん)で 勉(べん)強(きょう)しよう → tự nấu theo sách (a). Bẫy: Lớp dạy nấu ăn (c) — anh trả lời いいえ; ăn ngoài (b) thì tốn tiền.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      休(やす)みの 日(ひ)は どう するんですか。一(ひと)人(り)で 寂(さび)しく ないですか。

      Ngày nghỉ anh làm gì? Ở một mình không buồn sao?

    2. 小(こ)山(やま)

      ときどき 大(おお)阪(さか)へ 帰(かえ)りますけど、実(じつ)は スペイン語(ご)を 勉(べん)強(きょう)しようと 思(おも)って います。

      Thỉnh thoảng tôi về Osaka, nhưng thật ra tôi định học tiếng Tây Ban Nha.

    3. A

      へえ、自(じ)分(ぶん)で 勉(べん)強(きょう)するんですか。

      Ồ, anh tự học à?

    4. 小(こ)山(やま)

      いえ、ちょっと 調(しら)べたんですが、町(まち)には いろいろな 教(きょう)室(しつ)が あるんですよ。それで、スペイン語(ご)教(きょう)室(しつ)に 行(い)こうと 思(おも)って いるんです。

      Không, tôi có tìm hiểu qua, ở thành phố có nhiều lớp học lắm. Vì thế tôi định đến lớp tiếng Tây Ban Nha.

    5. A

      そうですか。じゃあ、いつか スペインを 旅(りょ)行(こう)できますね。

      Vậy à. Thế thì một ngày nào đó anh có thể đi du lịch Tây Ban Nha nhỉ.

    6. 小(こ)山(やま)

      ええ。それに、将(しょう)来(らい) 南(みなみ)アメリカへ ボランティアに 行(い)きたいと 思(おも)って いるんです。

      Ừ. Hơn nữa, sau này tôi còn muốn sang Nam Mỹ làm tình nguyện.

    7. A

      へえ、すごいですね。

      Ồ, giỏi quá.

    Xem đáp án

    b

    スペイン語(ご)教(きょう)室(しつ)に 行(い)こうと 思(おも)って いるんです → b.

3. 将(しょう)来(らい)の 夢(ゆめ)に ついて 聞(き)きました。山(やま)本(もと)君(くん)と 坂(さか)口(ぐち)さんの 夢(ゆめ)を 書(か)いて ください。

Phỏng vấn về ước mơ tương lai. Hãy viết ước mơ của Yamamoto và Sakaguchi.

Nghe hai cuộc phỏng vấn rồi điền vào bảng: Chọn はい/いいえ và điền các ô ①–④.

  • 料(りょう)理(り)人(にん) · Đầu bếp
  • 動(どう)物(ぶつ)学(がく) · Động vật học
  • 研(けん)究(きゅう)所(じょ) · Viện nghiên cứu
Phần 3
0:00 / 1:51
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    山(やま)本(もと)君(くん) 大(だい)学(がく)へ行(い)きますか

    Yamamoto — Có vào đại học không?

    Ví dụ, ô 1 (đáp án いいえ)
    Xem lời thoại
    1. A

      山(やま)本(もと)君(くん)は 高(こう)校(こう)を 出(で)てから、大(だい)学(がく)で 何(なに)を 勉(べん)強(きょう)する つもりですか。

      Yamamoto, học xong cấp ba em định vào đại học học ngành gì?

    2. 山(やま)本(もと)

      あのう、僕(ぼく)は 大(だい)学(がく)へは 行(い)かない つもりです。

      Dạ, em định không học đại học ạ.

    Vì sao

    いいえ

    僕(ぼく)は 大(だい)学(がく)へは 行(い)かない つもりです → いいえ.

  2. 1
    山(やま)本(もと)君(くん) 何(なに)になりますか 料(りょう)理(り)人(にん)になりたい どうやってなりますか (①Đáp án: 料(りょう)理(り))学(がっ)校(こう)に入(はい)る。それから、ヨーロッパの(②Đáp án: レストラン)で働(はたら)く。 それから、何(なに)をしますか 日(に)本(ほん)で(③Đáp án: 店(みせ))を持(も)つ 何(なに)をしたいですか みんなに(④Đáp án: 料(りょう)理(り))を食(た)べてもらいたい

    Yamamoto Sẽ làm nghề gì — Muốn làm đầu bếp Bằng cách nào — Vào trường (①). Sau đó làm việc ở (②) tại châu Âu. Rồi sau đó — Có (③) ở Nhật Muốn làm gì — Muốn mọi người ăn (④)

    Xem lời thoại
    1. A

      どうしてですか。

      Sao vậy?

    2. 山(やま)本(もと)

      僕(ぼく)は 料(りょう)理(り)が 好(す)きなんです。すばらしい 料(りょう)理(り)人(にん)に なりたいと 思(おも)って います。それで、まず 料(りょう)理(り)学(がっ)校(こう)に 入(はい)ろうと 思(おも)って います。それから、フランスや イタリアへ 行(い)って、有(ゆう)名(めい)な レストランで 働(はたら)きたいんです。

      Em thích nấu ăn ạ. Em muốn trở thành một đầu bếp giỏi. Vì thế, trước tiên em định vào trường dạy nấu ăn. Sau đó em muốn sang Pháp, Ý làm ở những nhà hàng nổi tiếng.

    3. A

      ずっと ヨーロッパに 住(す)む つもりですか。

      Em định sống luôn ở châu Âu à?

    4. 山(やま)本(もと)

      いえ、日(に)本(ほん)へ 帰(かえ)って、40歳(さい)までに 自(じ)分(ぶん)の 店(みせ)を 持(も)つ つもりです。みんなに 僕(ぼく)の おいしい 料(りょう)理(り)を 食(た)べて もらいたいです。

      Không ạ, em định về Nhật và trước 40 tuổi sẽ có nhà hàng riêng. Em muốn mọi người được ăn những món ngon em nấu.

    5. A

      そうですか。山(やま)本(もと)君(くん)の 料(りょう)理(り)、私(わたし)も いつか 食(た)べたいです。がんばって ください。

      Thế à. Tôi cũng mong một ngày nào đó được ăn món Yamamoto nấu. Cố lên nhé.

    6. 山(やま)本(もと)

      はい。ありがとう ございます。

      Vâng. Em cảm ơn ạ.

    Xem đáp án

    ①料(りょう)理(り) ②レストラン ③(自(じ)分(ぶん)の)店(みせ) ④(僕(ぼく)の おいしい)料(りょう)理(り)

    まず 料(りょう)理(り)学(がっ)校(こう)に 入(はい)ろう → ① 料(りょう)理(り); 有(ゆう)名(めい)な レストランで 働(はたら)きたい → ② レストラン; 40(よんじゅっ)歳(さい)までに 自(じ)分(ぶん)の 店(みせ)を 持(も)つ → ③ 店(みせ); 僕(ぼく)の おいしい 料(りょう)理(り)を 食(た)べて もらいたい → ④ 料(りょう)理(り).

  3. 2
    坂(さか)口(ぐち)さん 何(なに)になりますか (②Đáp án: 動(どう)物(ぶつ))の医(い)者(しゃ)になりたい どうやってなりますか 動(どう)物(ぶつ)学(がく)を勉(べん)強(きょう)する それから、何(なに)をしますか (③Đáp án: 動(どう)物(ぶつ)の 病(びょう)院(いん))と研(けん)究(きゅう)所(じょ)を作(つく)る 何(なに)をしたいですか 動(どう)物(ぶつ)の(④Đáp án: 言(こと)葉(ば))を研(けん)究(きゅう)したい

    Sakaguchi Sẽ làm nghề gì — Muốn làm bác sĩ (②) Bằng cách nào — Học động vật học Rồi sau đó — Lập (③) và viện nghiên cứu Muốn làm gì — Muốn nghiên cứu (④) của động vật

    Câu 2, ô 1①大(だい)学(がく)へ行(い)きますかĐáp án: はい
    Xem lời thoại
    1. A

      坂(さか)口(ぐち)さんは 大(だい)学(がく)へ 行(い)こうと 思(おも)って いますか。

      Sakaguchi có định học đại học không?

    2. 坂(さか)口(ぐち)

      はい、大(だい)学(がく)院(いん)まで 行(い)く つもりです。私(わたし)は 動(どう)物(ぶつ)学(がく)を 勉(べん)強(きょう)して、医(い)者(しゃ)に なる つもりなんです。

      Có ạ, em định học lên cả cao học. Em định học động vật học rồi trở thành bác sĩ.

    3. A

      動(どう)物(ぶつ)の お医(い)者(しゃ)さんですか。

      Bác sĩ thú y à?

    4. 坂(さか)口(ぐち)

      ええ。そして、動(どう)物(ぶつ)の 病(びょう)院(いん)と 研(けん)究(きゅう)所(じょ)を 作(つく)ろうと 思(おも)って います。

      Vâng. Và em định mở một bệnh viện thú y với một viện nghiên cứu.

    5. A

      動(どう)物(ぶつ)の 研(けん)究(きゅう)所(じょ)?

      Viện nghiên cứu động vật?

    6. 坂(さか)口(ぐち)

      ええ。子(こ)どもの ときから 動(どう)物(ぶつ)の 言(こと)葉(ば)を 知(し)りたいと 思(おも)って いました。いろいろな 動(どう)物(ぶつ)を 飼(か)って、動(どう)物(ぶつ)の 言(こと)葉(ば)を 研(けん)究(きゅう)する つもりです。

      Vâng. Từ hồi nhỏ em đã muốn hiểu ngôn ngữ của động vật. Em định nuôi nhiều loài và nghiên cứu ngôn ngữ của chúng.

    7. A

      おもしろい 研(けん)究(きゅう)ですね。

      Nghiên cứu thú vị nhỉ.

    8. 坂(さか)口(ぐち)

      ええ。動(どう)物(ぶつ)と 話(はな)せたら、きっと 楽(たの)しいですよ。

      Vâng. Nếu nói chuyện được với động vật thì chắc chắn vui lắm.

    9. A

      すばらしい 夢(ゆめ)ですね。

      Ước mơ tuyệt vời quá.

    Xem đáp án

    坂(さか)口(ぐち)さん 何(なに)になりますか (② 動(どう)物(ぶつ))の医(い)者(しゃ)になりたい どうやってなりますか 動(どう)物(ぶつ)学(がく)を勉(べん)強(きょう)する それから、何(なに)をしますか (③ 動(どう)物(ぶつ)の 病(びょう)院(いん))と研(けん)究(きゅう)所(じょ)を作(つく)る 何(なに)をしたいですか 動(どう)物(ぶつ)の(④ 言(こと)葉(ば))を研(けん)究(きゅう)したい はい

    Ô tự viết — ② 動(どう)物(ぶつ), ③ 動(どう)物(ぶつ)の 病(びょう)院(いん), ④ 言(こと)葉(ば). 大(だい)学(がく)院(いん)まで 行(い)く つもりです → ① はい; 動(どう)物(ぶつ)の お医(い)者(しゃ)さん → ②; 動(どう)物(ぶつ)の 病(びょう)院(いん)と 研(けん)究(きゅう)所(じょ)を 作(つく)ろう → ③; 動(どう)物(ぶつ)の 言(こと)葉(ば)を 研(けん)究(きゅう)する → ④.

4. ミラーさんは 手(て)帳(ちょう)を 見(み)ながら 話(はな)して います。いつ 歌(か)舞(ぶ)伎(き)に 行(い)きますか。

Anh Miller vừa xem sổ tay vừa nói chuyện. Khi nào anh ấy đi xem Kabuki?

Nghe hội thoại, đối chiếu lịch trong sổ tay rồi viết ngày và thứ anh Miller đi xem Kabuki.

  • やります · Biểu diễn
Sổ tay của anh Miller, ngày 7–20 tháng 4 (mũi tên "きょう" chỉ thứ Ba ngày 8) — 9 (thứ Tư) Đến công ty điện Power; 10 (thứ Năm) Tiếng Nhật; 11 (thứ Sáu) Ăn cơm với S; 12 (thứ Bảy) Ra sân bay (10:00); 13 (Chủ nhật) Trống; 14 (thứ Hai) Nghỉ; 15 (thứ Ba) Đi công tác; 16 (thứ Tư) Trống; 17 (thứ Năm) Tiếng Nhật; 18 (thứ Sáu) Họp, tiệc; 19 (thứ Bảy) Trống; 20 (Chủ nhật) Đi Osaka.
Phần 4
0:00 / 0:57
  1. 1
    4月(がつ)(Đáp án: 19)日(にち)(Đáp án: 土(ど))曜(よう)日(び)に行(い)きます。

    Đi vào ngày ( ) tháng 4, thứ ( ).

    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、一(いち)度(ど) 歌(か)舞(ぶ)伎(き)が 見(み)たいと 言(い)いましたね。今(いま) おもしろい 歌(か)舞(ぶ)伎(き)を やって いるから、見(み)に 行(い)きませんか。

      Anh Miller, anh từng nói muốn xem Kabuki một lần nhỉ. Bây giờ đang diễn một vở Kabuki hay, anh đi xem không?

    2. ミラー

      いいですね。ぜひ 行(い)きたいです。いつまで やって いるんですか。

      Hay quá. Tôi rất muốn đi. Diễn đến bao giờ vậy?

    3. A

      来(らい)週(しゅう)の 日(にち)曜(よう)日(び)までですけど……。今(こん)度(ど)の 土(ど)曜(よう)日(び)は どうですか。

      Đến Chủ nhật tuần sau… Thứ Bảy này thì sao?

    4. ミラー

      土(ど)曜(よう)日(び)は 仕(し)事(ごと)の 予(よ)定(てい)が あります。

      Thứ Bảy tôi có lịch làm việc.

    5. A

      あのう、今(こん)週(しゅう)の 日(にち)曜(よう)日(び)は どうですか。

      Vậy Chủ nhật tuần này thì sao?

    6. ミラー

      すみません。日(にち)曜(よう)日(び)は ちょっと 友(とも)達(だち)と 約(やく)束(そく)が あるんです。じゃ、月(げつ)曜(よう)日(び)は? 私(わたし)は 土(ど)曜(よう)日(び) 仕(し)事(ごと)を するから、月(げつ)曜(よう)日(び)に 休(やす)みを 取(と)る 予(よ)定(てい)です。

      Xin lỗi, Chủ nhật tôi có hẹn với bạn rồi. Hay là thứ Hai? Thứ Bảy tôi làm việc nên định nghỉ bù vào thứ Hai.

    7. A

      月(げつ)曜(よう)日(び)は 歌(か)舞(ぶ)伎(き)が 休(やす)みなんです。

      Thứ Hai thì nhà hát Kabuki nghỉ.

    8. ミラー

      そうですか。来(らい)週(しゅう)の 週(しゅう)末(まつ)は どうですか。

      Vậy à. Thế cuối tuần sau thì sao?

    9. A

      そうですね。じゃあ……。

      Ừ nhỉ. Vậy thì…

    Xem đáp án

    4月(がつ)(19)日(にち)(土(ど))曜(よう)日(び)に行(い)きます。

    Kabuki diễn đến 来(らい)週(しゅう)の 日(にち)曜(よう)日(び) (20). Thứ Bảy 12 Miller có việc (空(くう)港(こう)へ), Chủ nhật 13 có hẹn với bạn, thứ Hai 14 nhà hát nghỉ (月(げつ)曜(よう)日(び)は 歌(か)舞(ぶ)伎(き)が 休(やす)みなんです). Cuối tuần sau: Chủ nhật 20 Miller đi Osaka (大(おお)阪(さか)へ) → chỉ còn thứ Bảy 19.

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:30
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      「みんなの 日(に)本(ほん)語(ご) 初(しょ)級(きゅう)Ⅱ」が 終(お)わってからも、日(に)本(ほん)語(ご)の 勉(べん)強(きょう)を 続(つづ)けますか。

      Học xong “Minna no Nihongo Sơ cấp II” rồi, bạn có tiếp tục học tiếng Nhật không?

    Xem đáp án

    ……はい、続(つづ)ける つもりです。日(に)本(ほん)語(ご)能(のう)力(りょく)試(し)験(けん)の N3を 受(う)けようと 思(おも)って います。

    Nói dự định bằng V(thể từ điển) + つもりです, hoặc V(thể ý chí) + と 思(おも)って います.

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      今(こん)度(ど)の 日(にち)曜(よう)日(び)は 何(なに)を しますか。

      Chủ nhật tới bạn sẽ làm gì?

    Xem đáp án

    ……友(とも)達(だち)と 映(えい)画(が)を 見(み)に 行(い)こうと 思(おも)って います。

    Kế hoạch sắp tới → V(thể ý chí) + と 思(おも)って います (行(い)こう = thể ý chí của 行(い)きます).

  3. 3
    Xem lời thoại
    1. ・

      第(だい)32課(か)は もう 勉(べん)強(きょう)しましたか。

      Bạn đã học bài 32 chưa?

    Xem đáp án

    ……いいえ、まだ 勉(べん)強(きょう)して いません。

    もう ~ましたか mà chưa làm → まだ ~て いません (không trả lời ~ませんでした).

  4. 4
    Xem lời thoại
    1. ・

      あしたは 何(なに)か 予(よ)定(てい)が ありますか。

      Ngày mai bạn có dự định gì không?

    Xem đáp án

    ……はい、午(ご)後(ご) 歯(は)医(い)者(しゃ)へ 行(い)く 予(よ)定(てい)です。

    Lịch đã định → V(thể từ điển) + 予(よ)定(てい)です; không có thì いいえ、何(なに)も ありません.

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:54
  1. 1
    女(おんな)の 人(ひと)は 連(れん)休(きゅう)は どこも 行(い)きません。

    Người phụ nữ không đi đâu trong kỳ nghỉ dài.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 渡(わた)辺(なべ)

      シュミットさん、連(れん)休(きゅう)は どこか 旅(りょ)行(こう)に 行(い)きますか。

      Anh Schmidt, kỳ nghỉ dài này anh có đi du lịch đâu không?

    2. シュミット

      いえ、息子(むすこ)と 近(ちか)くの 池(いけ)で 釣(つ)りを しようと 思(おも)って います。渡(わた)辺(なべ)さんは?

      Không, tôi định đi câu cá ở cái hồ gần nhà với con trai. Còn chị Watanabe?

    3. 渡(わた)辺(なべ)

      私(わたし)も うちに いる つもりです。連(れん)休(きゅう)は 人(ひと)も 多(おお)いし、ホテルも 高(たか)いですからね。

      Tôi cũng định ở nhà. Kỳ nghỉ dài thì vừa đông người, khách sạn lại đắt.

    Xem đáp án

    ○

    Chị Watanabe (người phụ nữ): 私(わたし)も うちに いる つもりです → ở nhà, không đi đâu → ○.

  2. 2
    ミラーさんは 来(らい)年(ねん)も 日(に)本(ほん)語(ご)の 試(し)験(けん)を 受(う)けます。

    Năm sau anh Miller cũng sẽ thi tiếng Nhật.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      ミラーさん、日(に)本(ほん)語(ご)の 試(し)験(けん)は どうでしたか。

      Anh Miller, kỳ thi tiếng Nhật thế nào?

    2. ミラー

      難(むずか)しかったです。

      Khó lắm.

    3. A

      そうですか。

      Vậy à.

    4. ミラー

      でも、来(らい)年(ねん) もう 一(いち)度(ど) 受(う)けようと 思(おも)って いるんです。

      Nhưng sang năm tôi định thi lại một lần nữa.

    5. A

      そうですか。来(らい)年(ねん)は きっと 大(だい)丈(じょう)夫(ぶ)ですよ。

      Thế à. Năm sau chắc chắn sẽ ổn thôi.

    Xem đáp án

    ○

    来(らい)年(ねん) もう 一(いち)度(ど) 受(う)けようと 思(おも)って いるんです → ○.

  3. 3
    タワポンさんは まだ レポートを まとめて いません。

    Tawapon vẫn chưa viết xong báo cáo.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      タワポンさん、レポートは もう まとめましたか。

      Tawapon, em viết xong báo cáo chưa?

    2. タワポン

      いえ、まだなんです。

      Dạ, em chưa ạ.

    3. A

      あさってまでですよ。急(いそ)がないと。

      Hạn là ngày kia đấy. Phải nhanh lên.

    4. タワポン

      はい。今(こん)晩(ばん) 書(か)く つもりです。

      Vâng. Tối nay em định viết ạ.

    Xem đáp án

    ○

    いえ、まだなんです; tối nay mới định viết (今(こん)晩(ばん) 書(か)く つもりです) → ○.

  4. 4
    女(おんな)の 人(ひと)は 来(らい)週(しゅう) ワット先(せん)生(せい)に 会(あ)います。

    Tuần sau người phụ nữ sẽ gặp thầy Watt.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      田(た)中(なか)さん、来(らい)週(しゅう) さくら大(だい)学(がく)へ 行(い)きますか。

      Anh Tanaka, tuần sau anh có đến Đại học Sakura không?

    2. 田(た)中(なか)

      ええ、水(すい)曜(よう)日(び)に 行(い)く 予(よ)定(てい)です。

      Có, tôi định đi vào thứ Tư.

    3. 女(おんな)

      じゃあ、すみませんが、ワット先(せん)生(せい)に この 本(ほん)を 返(かえ)して いただけませんか。

      Vậy phiền anh trả cuốn sách này cho thầy Watt giúp tôi được không?

    4. 田(た)中(なか)

      いいですよ。

      Được thôi.

    Xem đáp án

    ×

    Người phụ nữ nhờ anh Tanaka trả sách cho thầy Watt (返(かえ)して いただけませんか) → người gặp thầy Watt là anh Tanaka → ×.

  5. 5
    男(おとこ)の 人(ひと)と 女(おんな)の 人(ひと)は サッカーの 試(し)合(あい)の 前(まえ)に 食(しょく)事(じ)します。

    Người đàn ông và người phụ nữ sẽ ăn trước trận bóng đá.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      サッカーの 試(し)合(あい)は 何(なん)時(じ)から?

      Trận bóng đá mấy giờ bắt đầu?

    2. B

      7時(じ)から。まだ 時(じ)間(かん)が あるから、どこかで 食(しょく)事(じ)しない?

      Từ 7 giờ. Vẫn còn thời gian, đi ăn ở đâu đó không?

    3. A

      私(わたし)、ちょっと 買(か)い物(もの)したいんだけど。

      Mình muốn đi mua sắm một chút.

    4. B

      いいよ。じゃあ、試(し)合(あい)が 終(お)わってから 食(た)べよう。

      Được thôi. Vậy xem xong trận rồi mình đi ăn.

    Xem đáp án

    ×

    Trước trận thì đi mua sắm; 試(し)合(あい)が 終(お)わってから 食(た)べよう → ăn sau trận → ×.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.