Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 31 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 31

田舎(いなか)へ帰(かえ)って

Trở về quê

わたしは九(きゅう)州(しゅう)の小(ちい)さい村(むら)で生(う)まれた。高(こう)校(こう)を卒(そつ)業(ぎょう)して、東(とう)京(きょう)へ来(き)てから、もう10年(ねん)になる。今(いま)自(じ)動(どう)車(しゃ)会(がい)社(しゃ)で働(はたら)いている。田舎(いなか)にいたときは、映(えい)画(が)館(かん)もないし、レストランもないし、田舎(いなか)の生(せい)活(かつ)は嫌(いや)だと思(おも)った。でも、最(さい)近(きん)疲(つか)れたときや寂(さび)しいとき、よく田舎(いなか)の青(あお)い空(そら)や緑(みどり)の山(やま)を思(おも)い出(だ)す。目(め)を閉(と)じると、友(とも)達(だち)と泳(およ)いだ川(かわ)の音(おと)が聞(き)こえる。わたしは来(らい)年(ねん)の春(はる)、会(かい)社(しゃ)をやめて、田舎(いなか)へ帰(かえ)るつもりだ。そして、都(と)会(かい)の子(こ)どもたちが自(じ)由(ゆう)に遊(あそ)べる「山(やま)の学(がっ)校(こう)」をいつか作(つく)ろうと思(おも)っている。
Tôi sinh ra ở một ngôi làng nhỏ vùng Kyushu. Học xong cấp ba, tôi lên Tokyo, đến nay đã được 10 năm. Hiện tôi đang làm việc ở một công ty ô tô.Hồi còn ở quê, tôi thấy cuộc sống ở quê thật chán vì chẳng có rạp chiếu phim, cũng chẳng có nhà hàng. Thế nhưng dạo gần đây, những lúc mệt mỏi hay cô đơn, tôi lại hay nhớ bầu trời xanh và những ngọn núi xanh mướt ở quê. Nhắm mắt lại, tôi như nghe thấy tiếng con sông nơi ngày xưa tôi cùng bạn bè bơi lội.Mùa xuân năm sau, tôi định nghỉ việc để về quê. Rồi một ngày nào đó, tôi muốn mở một “ngôi trường trên núi”, nơi trẻ em thành phố có thể thỏa thích vui chơi.

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    この 人(ひと)は 今(いま) どこに 住(す)んでいますか。
    Xem đáp án

    東(とう)京(きょう)に 住(す)んで います。

    Hiện giờ người này sống ở đâu? → Ở Tokyo.

  2. 2.
    この 人(ひと)は どうして 田舎(いなか)の 生(せい)活(かつ)は 嫌(いや)だと 思(おも)いましたか。
    Xem đáp án

    映(えい)画(が)館(かん)も ないし、レストランも ないからです。

    Vì sao người này từng thấy cuộc sống ở quê thật chán? → Vì ở quê không có rạp chiếu phim, cũng chẳng có nhà hàng.

  3. 3.
    この 人(ひと)は 今(いま)も 田舎(いなか)の 生(せい)活(かつ)が 嫌(いや)ですか。
    Xem đáp án

    いいえ、嫌(いや)じゃ ありません。最(さい)近(きん) よく 田舎(いなか)の 空(そら)や 山(やま)を 思(おも)い出(だ)して、来(らい)年(ねん) 田舎(いなか)へ 帰(かえ)る つもりです。

    Bây giờ người này vẫn thấy cuộc sống ở quê chán à? → Không. Dạo này anh ấy hay nhớ bầu trời, núi non ở quê và định sang năm sẽ về quê.

  4. 4.
    この 人(ひと)は 田舎(いなか)へ 帰(かえ)って、何(なに)を しますか。
    Xem đáp án

    都(と)会(かい)の 子(こ)どもたちが 自(じ)由(ゆう)に 遊(あそ)べる「山(やま)の 学(がっ)校(こう)」を いつか 作(つく)ろうと 思(おも)って います。

    Về quê rồi người này sẽ làm gì? → Anh ấy định một ngày nào đó sẽ mở một “ngôi trường trên núi” cho trẻ em thành phố thỏa thích vui chơi.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.