Một sạp chợ buổi sáng (thịt cá, rau, trái cây) và mâm cơm kiểu Nhật bên kệ đồ uống. Chạm vào từng món để xem nó "diễn". Thẻ từ có furigana, âm Hán Việt, nghĩa, câu ví dụ và nút nghe.
Đố bằng Chữ (10 câu) Nghe (10 câu) Chạm vào tranh để phóng to Toàn tranh
肉( にく ) 牛( ぎゅう ) 肉( にく ) 豚( ぶた ) 肉( にく ) 鶏( とり ) 肉( にく ) 魚( さかな ) 卵( たまご ) 野( や ) 菜( さい ) キャベツ トマト にんじん じゃがいも 玉( たま ) ねぎ果物( くだもの ) りんご みかん バナナ ぶどう いちご 水( みず ) お茶( ちゃ ) コーヒー ジュース 牛( ぎゅう ) 乳( にゅう ) ご飯( はん ) みそ汁( しる ) パン すし ラーメン
Đồ ăn
Có trong Bài 8 好( す ) きな食( た ) べ物( もの ) は何( なん ) ですか。
Món ăn bạn thích là gì?
Đồ uống
Có trong Bài 9 飲( の ) み物( もの ) は何( なに ) がいいですか。
Bạn muốn uống gì?
Thịt
Có trong Bài 6 肉( にく ) と魚( さかな ) とどちらが好( す ) きですか。
Bạn thích thịt hay cá?
Thịt bò
Có trong Bài 12 牛( ぎゅう ) 肉( にく ) を300グラム買( か ) いました。
Tôi đã mua 300 gam thịt bò.
牛( うし ) là con bò: 牛( ぎゅう ) + 肉( にく ) .
Thịt lợn
Có trong Bài 12 豚( ぶた ) 肉( にく ) は牛( ぎゅう ) 肉( にく ) より安( やす ) いです。
Thịt lợn rẻ hơn thịt bò.
豚( ぶた ) là con lợn.
Thịt gà
鶏( とり ) 肉( にく ) を焼( や ) いて食( た ) べます。
Nướng thịt gà để ăn.
Con gà là 鶏( にわとり ) ; 鳥( とり ) là chim nói chung.
Cá
Có trong Bài 6 日( に ) 本( ほん ) 人( じん ) はよく魚( さかな ) を食( た ) べます。
Người Nhật hay ăn cá.
Trứng
Có trong Bài 6 朝( あさ ) ご飯( はん ) に卵( たまご ) を食( た ) べます。
Bữa sáng tôi ăn trứng.
Rau
Có trong Bài 6 野( や ) 菜( さい ) をたくさん食( た ) べてください。
Hãy ăn nhiều rau.
Bắp cải
とんかつとキャベツはよく合( あ ) います。
Thịt lợn chiên xù (tonkatsu) rất hợp với bắp cải.
Cà chua
サラダにトマトを入( い ) れます。
Cho cà chua vào món salad.
Cà rốt
カレーにはにんじんとじゃがいもを入( い ) れます。
Món cà ri thì cho cà rốt và khoai tây.
Khoai tây
じゃがいもでコロッケを作( つく ) ります。
Làm bánh khoai tây chiên (korokke) từ khoai tây.
Hành tây
Có trong N3 · 6 tuần · Tuần 1 · Ngày 2 玉( たま ) ねぎを切( き ) ると、涙( なみだ ) が出( で ) ます。
Hễ thái hành tây là chảy nước mắt.
Hoa quả, trái cây
Có trong Bài 6 どんな果物( くだもの ) が好( す ) きですか。
Bạn thích loại trái cây nào?
果物( くだもの ) là cách đọc đặc biệt, không đọc theo từng chữ.
Táo
Có trong Bài 11 このりんごはとても甘( あま ) いです。
Quả táo này rất ngọt.
Quýt
Có trong Bài 11 冬( ふゆ ) はこたつでみかんを食( た ) べます。
Mùa đông, người Nhật ngồi bàn sưởi (kotatsu) ăn quýt.
Chuối
朝( あさ ) はバナナを食( た ) べます。
Buổi sáng tôi ăn chuối.
Nho
ぶどうでワインを作( つく ) ります。
Làm rượu vang từ nho.
Dâu tây
いちごのケーキを作( つく ) りました。
Tôi đã làm bánh kem dâu tây.
Nước
Có trong Bài 6 Nước nóng là お湯( ゆ ) , không nói 熱( あつ ) い水( みず ) .
Trà
Có trong Bài 6 お茶( ちゃ ) をどうぞ。
Mời anh/chị dùng trà.
Cà phê
Có trong Bài 2 コーヒーに牛( ぎゅう ) 乳( にゅう ) を入( い ) れて飲( の ) みます。
Tôi cho sữa vào cà phê rồi uống.
Nước hoa quả, nước ngọt
Có trong Bài 6 オレンジジュースをお願( ねが ) いします。
Cho tôi nước cam.
Người Nhật hay gọi chung các loại nước ngọt đóng chai là ジュース.
Sữa (bò)
Có trong Bài 6 毎( まい ) 朝( あさ ) 牛( ぎゅう ) 乳( にゅう ) を飲( の ) みます。
Sáng nào tôi cũng uống sữa.
Cũng nói ミルク.
Cơm
Có trong Bài 6 ご飯( はん ) をもう少( すこ ) しいかがですか。
Anh/chị ăn thêm chút cơm nhé?
ご飯( はん ) vừa là cơm vừa là bữa ăn: 朝( あさ ) ご飯( はん ) (bữa sáng).
Canh miso
Có trong N3 · 6 tuần · Tuần 1 · Ngày 2 毎( まい ) 日( にち ) みそ汁( しる ) を飲( の ) みます。
Ngày nào tôi cũng ăn canh miso.
Canh thì người Nhật dùng 飲( の ) みます (uống), không dùng 食( た ) べます.
Bánh mì
Có trong Bài 6 朝( あさ ) ご飯( はん ) はいつもパンです。
Bữa sáng tôi luôn ăn bánh mì.
Sushi
Có trong Bài 12 おすしを食( た ) べに行( い ) きませんか。
Đi ăn sushi không?
Thường nói lịch sự là おすし. Chữ Hán: 寿( す ) 司( し ) .
Mì ramen
この店( みせ ) のラーメンはおいしいです。
Mì ramen của quán này ngon.