N1はN2です
N1 là N2 (câu khẳng định danh từ, は đọc là "wa")
Ví dụ
わたしはマイク・ミラーです。
Tôi là Mike Miller.
N1 là N2 (câu khẳng định danh từ, は đọc là "wa")
Ví dụ
わたしはマイク・ミラーです。
Tôi là Mike Miller.
N1 không phải là N2 (じゃ dùng trong văn nói, では trang trọng hơn)
Ví dụ
サントスさんは学生じゃありません。
Anh Santos không phải là sinh viên.
Câu hỏi có / không (thêm か cuối câu, lên giọng)
Ví dụ
①Trả lời khẳng định: はい、~です
ミラーさんは会社員ですか。…はい、会社員です。
Anh Miller có phải là nhân viên công ty không? … Vâng, anh ấy là nhân viên công ty.
②Trả lời phủ định: いいえ、~じゃありません
…いいえ、会社員じゃありません。
… Không, anh ấy không phải là nhân viên công ty.
N cũng (thay cho は khi nói về N giống điều vừa nói trước đó)
Cấu trúcN + も (thay cho は): ミラーさんも会社員です
Ví dụ
ミラーさんは会社員です。グプタさんも会社員です。
Anh Miller là nhân viên công ty. Anh Gupta cũng là nhân viên công ty.
Lưu ý
の nối 2 danh từ, N1 bổ nghĩa cho N2
Ví dụ
①Thuộc tổ chức
ミラーさんはIMCの社員です。
Anh Miller là nhân viên của công ty IMC.
②Nội dung
これはコンピューターの本です。
Đây là sách về máy tính.
③Sở hữu
これはわたしの本です。
Đây là sách của tôi.
④Nơi sản xuất
これは日本の車です。
Đây là ô tô của Nhật.
Gắn sau tên người khác để tỏ lịch sự (không dùng cho bản thân)
Ví dụ
あの方はミラーさんです。
Vị kia là anh Miller.
Lưu ý
Ai (どなた lịch sự hơn)
Ví dụ
あの方はどなたですか。…木村さんです。
Vị kia là ai ạ? … Đó là chị Kimura.
Bao nhiêu tuổi (おいくつ lịch sự hơn)
Ví dụ
テレサちゃんは何歳ですか。…9歳です。
Bé Teresa mấy tuổi? … Bé 9 tuổi.