Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 47 · Tuyến N4

Nghe hiểu · Bài 47

Nghe trước rồi trả lời; lời thoại và đáp án để ẩn, bấm để xem khi cần.

Bài nghe (聴(ちょう)解(かい)タスク)

Nghe rồi bấm chọn đáp án như trong sách, xong bấm "Kiểm tra".

1. 男(おとこ)の人(ひと)はどのはがきを見(み)て話(はな)していますか。

Người đàn ông đang xem tấm bưu thiếp nào?

Nghe hội thoại, chọn tấm bưu thiếp người đàn ông đang xem (a–d).

  • マイホーム · Nhà riêng
  • 先(せん)日(じつ) · Hôm trước
  1. a.先(せん)月(げつ)、引(ひ)っ越(こ)ししました。小(ちい)さいですが、二(ふた)人(り)のマイホームです。暇(ひま)なとき、遊(あそ)びに来(き)てください。
  2. b.結(けっ)婚(こん)しました!若(わか)い二(ふた)人(り)ですが、よろしくお願(ねが)いします。
  3. c.こんにちは。4月(がつ)に男(おとこ)の子(こ)が生(う)まれました。名(な)前(まえ)は太(た)郎(ろう)です。顔(かお)を見(み)に来(き)てください。
  4. d.先(せん)日(じつ)はお見(み)舞(ま)いに来(き)てくださって、ありがとうございました。おかげさまで、先(せん)週(しゅう)退(たい)院(いん)しました。
Phần 1
0:00 / 0:47
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      リンさん、結(けっ)婚(こん)したそうだよ。

      Nghe nói Lin cưới vợ rồi đấy.

    2. 女(おんな)

      えっ、ほんと? よかったね。

      Hả, thật à? Tốt quá nhỉ.

    3. 男(おとこ)

      うん、何(なに)か お祝(いわ)いを しないと。

      Ừ, phải tặng quà mừng gì đó mới được.

    4. 女(おんな)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    Vì sao

    b

    結(けっ)婚(こん)したそうだよ → bưu thiếp báo cưới (b).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      佐(さ)野(の)さん、よく なったそうだよ。

      Nghe nói anh Sano khoẻ lại rồi đấy.

    2. 女(おんな)

      えっ、もう けがは 治(なお)ったの? よかったね。

      Hả, vết thương lành rồi à? Tốt quá.

    3. 男(おとこ)

      うん、また いっしょに ゴルフが できるね。

      Ừ, lại cùng chơi golf được rồi.

    4. 女(おんな)

      そうね。

      Ừ nhỉ.

    Xem đáp án

    d

    よく なった, けがは 治(なお)った → khỏi bệnh, ra viện; bưu thiếp cảm ơn đã đến thăm bệnh (d).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      鈴(すず)木(き)さん、家(いえ)を 買(か)ったそうだよ。

      Nghe nói anh chị Suzuki mua nhà rồi đấy.

    2. 女(おんな)

      えっ、ほんと? いいね。どこ?

      Hả, thật à? Thích thế. Ở đâu vậy?

    3. 男(おとこ)

      住(じゅう)所(しょ)は 奈(な)良(ら)県(けん)だよ。

      Địa chỉ ở tỉnh Nara.

    4. 女(おんな)

      へえ、奈(な)良(ら)? 一(いち)度(ど) 行(い)って みたいね。

      Ồ, Nara à? Muốn đến thử một lần ghê.

    Xem đáp án

    a

    家(いえ)を 買(か)ったそうだよ → chuyển đến nhà riêng (マイホーム), bưu thiếp a.

2. ミラーさんはニュースやアナウンスを聞(き)いて、会(かい)社(しゃ)の人(ひと)に伝(つた)えました。正(ただ)しく伝(つた)えているのはa、bのどちらですか。

Anh Miller nghe bản tin, thông báo rồi kể lại cho người ở công ty. Cách kể nào đúng, a hay b?

Nghe bản tin hoặc thông báo, rồi nghe hai cách anh Miller kể lại (a, b). Chọn cách kể đúng.

  • アナウンス · Thông báo
  • 上(じょう)陸(りく)します · Đổ bộ
  • ただ今(いま) · Hiện giờ
Bản đồ Nhật Bản ghi các địa danh: Hiroshima, Fukushima, Tokyo, Osaka, Kyushu, Okinawa.
Phần 2
0:00 / 3:08
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án b)
    Xem lời thoại
    1. ニュース

      昼(ひる)の ニュースです。午(ご)前(ぜん) 11時(じ)ごろ、新(しん)大(おお)阪(さか)駅(えき)前(まえ)で 大(おお)きい 火(か)事(じ)が ありました。

      Bản tin trưa. Khoảng 11 giờ sáng, đã xảy ra một vụ cháy lớn trước ga Shin-Osaka.

    2. ニュース

      原(げん)因(いん)など 詳(くわ)しい ことは まだ わかって いません。亡(な)くなった 人(ひと)は いませんが、10人(にん)ほど けがを して、病(びょう)院(いん)に 運(はこ)ばれました。

      Nguyên nhân và các chi tiết khác hiện chưa rõ. Không có người tử vong, nhưng khoảng 10 người bị thương đã được đưa đến bệnh viện.

    3. a

      大(たい)変(へん)です。新(しん)大(おお)阪(さか)駅(えき)前(まえ)で 火(か)事(じ)が あったそうですよ。死(し)んだ 人(ひと)や けがを した 人(ひと)は いないそうですけど。

      Gay rồi. Nghe nói có cháy trước ga Shin-Osaka. Nhưng nghe bảo không ai chết hay bị thương cả.

    4. b

      大(たい)変(へん)です。新(しん)大(おお)阪(さか)駅(えき)前(まえ)で 火(か)事(じ)が あったそうですよ。死(し)んだ 人(ひと)は いないけど、けがを した 人(ひと)が 10人(にん)ぐらい いるそうです。

      Gay rồi. Nghe nói có cháy trước ga Shin-Osaka. Không ai chết nhưng có khoảng 10 người bị thương.

    Vì sao

    b

    Bản tin: 亡(な)くなった 人(ひと)は いませんが、10(じゅう)人(にん)ほど けがを して… → không ai chết nhưng 10 người bị thương (b). Câu a sai vì nói không ai bị thương.

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)

      天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)です。台(たい)風(ふう)25号(ごう)は 沖(おき)縄(なわ)の 南(みなみ) 200キロの ところに あって、1時(じ)間(かん)に 25キロの 速(はや)さで 北(きた)へ 向(む)かって います。

      Dự báo thời tiết. Cơn bão số 25 đang ở cách Okinawa 200 km về phía nam, di chuyển lên phía bắc với tốc độ 25 km/giờ.

    2. 天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)

      今(こん)晩(ばん) 遅(おそ)く 沖(おき)縄(なわ)の 東(ひがし)を 通(とお)って、明日(あした)の 昼(ひる)ごろ 九(きゅう)州(しゅう)に 上(じょう)陸(りく)するでしょう。

      Khuya nay bão sẽ đi qua phía đông Okinawa và có thể đổ bộ vào Kyushu vào khoảng trưa mai.

    3. a

      課(か)長(ちょう)、天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)に よると、台(たい)風(ふう)は 明日(あした)の 昼(ひる)ごろ 九(きゅう)州(しゅう)へ 来(く)るそうです。

      Thưa trưởng phòng, theo dự báo thời tiết thì khoảng trưa mai bão sẽ vào Kyushu.

    4. b

      課(か)長(ちょう)、天(てん)気(き)予(よ)報(ほう)に よると、台(たい)風(ふう)は 今(こん)晩(ばん) 遅(おそ)く 九(きゅう)州(しゅう)へ 来(く)るそうです。

      Thưa trưởng phòng, theo dự báo thời tiết thì khuya nay bão sẽ vào Kyushu.

    Xem đáp án

    a

    明日(あした)の 昼(ひる)ごろ 九(きゅう)州(しゅう)に 上(じょう)陸(りく)する → a. Khuya nay (今(こん)晩(ばん) 遅(おそ)く) bão chỉ mới đi qua phía đông Okinawa (bẫy ở câu b).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. アナウンス

      お知(し)らせします。5分(ふん)ほど 前(まえ)に 広(ひろ)島(しま)で 地(じ)震(しん)が ありました。地(じ)震(しん)の 大(おお)きさは まだ わかりませんが、ただ今(いま) 新(しん)幹(かん)線(せん)は 全(ぜん)部(ぶ) 止(と)まって います。

      Xin thông báo. Khoảng 5 phút trước đã xảy ra động đất ở Hiroshima. Hiện chưa rõ cường độ, nhưng hiện giờ toàn bộ tàu Shinkansen đang dừng.

    2. アナウンス

      安(あん)全(ぜん)が 確(かく)認(にん)できれば すぐ 出(しゅっ)発(ぱつ)しますが、博多(はかた)に 到(とう)着(ちゃく)する 時(じ)間(かん)は 少(しょう)々(しょう) 遅(おく)れそうです。

      Nếu xác nhận an toàn, tàu sẽ khởi hành ngay, nhưng giờ đến Hakata có thể bị chậm một chút.

    3. a

      もしもし、今(いま) 新(しん)幹(かん)線(せん)なんですけど、広(ひろ)島(しま)で 地(じ)震(しん)が あったそうです。今(いま) ゆっくり 走(はし)って いるので、博多(はかた)に 着(つ)くのは 少(すこ)し 遅(おく)れます。

      A lô, tôi đang ở trên tàu Shinkansen, nghe nói ở Hiroshima có động đất. Tàu đang chạy chậm nên tôi sẽ đến Hakata trễ một chút.

    4. b

      もしもし、今(いま) 新(しん)幹(かん)線(せん)なんですけど、広(ひろ)島(しま)で 地(じ)震(しん)が あったそうです。今(いま) 止(と)まって いるので、博多(はかた)に 着(つ)くのは 少(すこ)し 遅(おく)れます。

      A lô, tôi đang ở trên tàu Shinkansen, nghe nói ở Hiroshima có động đất. Tàu đang dừng nên tôi sẽ đến Hakata trễ một chút.

    Xem đáp án

    b

    Thông báo: ただ今(いま) 新(しん)幹(かん)線(せん)は 全(ぜん)部(ぶ) 止(と)まって います → tàu đang dừng (b), không phải chạy chậm.

3. 友(とも)達(だち)に聞(き)いたことをまとめてください。

Hãy tóm tắt những gì nghe bạn kể.

Nghe rồi điền vào ngoặc ( ) (nguồn tin, thông tin), và chọn a hoặc b ở mỗi ngoặc { } theo thứ tự trong câu.

  • 手(しゅ)術(じゅつ) · Mổ, phẫu thuật
  • 東(とう)京(きょう)タワー · Tháp Tokyo
  • 関(かん)西(さい) · Vùng Kansai
  • 人(ひと)たち · Mọi người, những người
Phần 3
0:00 / 2:08
Gõ chữ Hán, kana hoặc romaji
  1. 例(れい)
    (テレビ)によると、ある病(びょう)院(いん)で手(しゅ)術(じゅつ)をした人(ひと)のおなかの中(なか)から{a.薬(くすり) b.はさみ}が見(み)つかったそうだ。手(しゅ)術(じゅつ)のあと、調(ちょう)子(し)が悪(わる)いので、もう一(いち)度(ど)診(み)てもらって、わかったそうだ。

    Theo (tivi), người ta tìm thấy [thuốc / cái kéo] trong bụng một người đã phẫu thuật ở một bệnh viện. Nghe nói sau ca mổ người đó thấy không khoẻ nên đi khám lại thì mới phát hiện ra.

    Ví dụ, ô 1 (đáp án b.はさみ)
    Xem lời thoại
    1. A

      テレビで 見(み)たんですけど、病(びょう)院(いん)で また 事(じ)故(こ)が あったそうですよ。

      Tôi xem trên tivi, nghe nói ở bệnh viện lại có sự cố nữa đấy.

    2. B

      また? 今(こん)度(ど)は どんな 事(じ)故(こ)ですか。

      Lại nữa à? Lần này là sự cố gì vậy?

    3. A

      入(にゅう)院(いん)して いた 人(ひと)が 退(たい)院(いん)してから 調(ちょう)子(し)が 悪(わる)いので、もう 一(いち)度(ど) 調(しら)べて もらったら、おなかの 中(なか)から はさみが 見(み)つかったそうです。

      Một người nằm viện, sau khi ra viện thấy không khoẻ nên đi kiểm tra lại, thì phát hiện có cái kéo trong bụng.

    4. B

      えっ、はさみ?

      Hả, cái kéo á?

    5. A

      ええ、手(しゅ)術(じゅつ)した ときに、おなかの 中(なか)に 忘(わす)れて いたそうですよ。

      Vâng, nghe nói lúc mổ họ để quên trong bụng.

    Vì sao

    b.はさみ

    Nguồn tin: テレビで 見(み)たんですけど. Thứ tìm thấy trong bụng: はさみ (b).

  2. 1
    (Đáp án: インターネット)によると、(Đáp án: 木(き))で作(つく)られた橋(はし)で、{a.日(に)本(ほん) b.世(せ)界(かい)}でいちばん長(なが)いのが静(しず)岡(おか)県(けん)にある。長(なが)さは{a.1879 b.897}メートルだそうだ。

    Theo (……), cây cầu dài nhất [Nhật Bản / thế giới] trong số các cầu làm bằng (……) nằm ở tỉnh Shizuoka. Nghe nói cầu dài [1879 / 897] mét.

    Câu 1, ô 1Đáp án: 世(せ)界(かい)
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      インターネットで 見(み)たんだけど、世(せ)界(かい)で いちばん 長(なが)い 橋(はし)が 日(に)本(ほん)に あるそうだね。

      Mình xem trên mạng, nghe nói cây cầu dài nhất thế giới ở Nhật đấy.

    2. B

      えっ、ほんと?

      Hả, thật à?

    3. A

      木(き)で 作(つく)られた 橋(はし)の 中(なか)で いちばんなんだけど。

      Dài nhất trong số các cầu làm bằng gỗ thôi.

    4. B

      ふーん、木(き)の 橋(はし)。

      Ồ, cầu gỗ à.

    5. A

      静(しず)岡(おか)県(けん)に ある 蓬(ほう)莱(らい)橋(ばし)と いう 橋(はし)で、897メートルだそうだよ。

      Là cầu Horai ở tỉnh Shizuoka, nghe nói dài 897 mét.

    6. B

      へえ、長(なが)いね。古(ふる)いの?

      Ồ, dài nhỉ. Cầu cũ không?

    7. A

      うん、1879年(ねん)に 作(つく)られたそうだよ。

      Ừ, nghe nói được xây năm 1879.

    8. B

      へえ、見(み)て みたいな。

      Ồ, muốn xem thử ghê.

    Xem đáp án

    (インターネット)によると、(木(き))で作(つく)られた橋(はし)で、{a.日(に)本(ほん) b.世(せ)界(かい)}でいちばん長(なが)いのが静(しず)岡(おか)県(けん)にある。長(なが)さは{a.1879 b.897}メートルだそうだ。 b.世(せ)界(かい)・b.897

    Điền (インターネット), (木(き)). 世(せ)界(かい)で いちばん 長(なが)い 橋(はし) → b; dài 897メートル → b. 1879 là năm xây cầu (bẫy).

  3. 2
    (Đáp án: 新(しん)聞(ぶん))によると、男(おとこ)の人(ひと)が東(とう)京(きょう)タワーから1万(まん)円(えん)札(さつ)を100枚(まい){a.投(な)げた b.拾(ひろ)った}。警(けい)察(さつ)が集(あつ)めたが、(Đáp án: 50万(まん))円(えん)しか集(あつ)まらなかったそうだ。

    Theo (……), một người đàn ông đã [ném / nhặt] 100 tờ 10.000 yên từ tháp Tokyo. Cảnh sát thu gom lại nhưng nghe nói chỉ được (……) yên.

    Câu 2, ô 1Đáp án: 投(な)げた
    Xem lời thoại
    1. A

      今朝(けさ)の 新(しん)聞(ぶん)を 読(よ)みましたか。

      Chị đọc báo sáng nay chưa?

    2. B

      いいえ、何(なん)ですか。

      Chưa, có chuyện gì vậy?

    3. A

      男(おとこ)の 人(ひと)が 東(とう)京(きょう)タワーの 上(うえ)から 1万(まん)円(えん)札(さつ)を 100枚(まい) 投(な)げたそうですよ。

      Nghe nói có người đàn ông ném 100 tờ 10.000 yên từ trên tháp Tokyo xuống đấy.

    4. B

      へえ、下(した)を 歩(ある)いて いた 人(ひと)は びっくりしたでしょうね。

      Ồ, người đi bên dưới chắc giật mình lắm nhỉ.

    5. A

      ええ、人(ひと)が たくさん 集(あつ)まったそうですよ。すぐ パトカーが 来(き)て、警(けい)官(かん)が 集(あつ)めたけど、半(はん)分(ぶん)しか なかったそうです。

      Vâng, nghe nói người ta xúm lại rất đông. Xe cảnh sát đến ngay, cảnh sát gom lại nhưng chỉ còn một nửa thôi.

    Xem đáp án

    (新(しん)聞(ぶん))によると、男(おとこ)の人(ひと)が東(とう)京(きょう)タワーから1万(まん)円(えん)札(さつ)を100枚(まい){a.投(な)げた b.拾(ひろ)った}。警(けい)察(さつ)が集(あつ)めたが、(50万(まん))円(えん)しか集(あつ)まらなかったそうだ。 a.投(な)げた

    Điền (新(しん)聞(ぶん)), (50万(まん)): 100 tờ × 1 vạn yên = 100 vạn, cảnh sát chỉ gom được 半(はん)分(ぶん) (một nửa) → 50 vạn yên. Người đàn ông 投(な)げた (ném) → a.

  4. 3
    (Đáp án: インターネット)によると、日(に)本(ほん)で{a.東(とう)京(きょう) b.京(きょう)都(と)}の人(ひと)がいちばんたくさんパンを食(た)べるそうだ。いちばん少(すく)ないのは{a.兵(ひょう)庫(ご)県(けん) b.福(ふく)島(しま)県(けん)}の人(ひと)で、いちばんたくさん食(た)べる人(ひと)たちの{a.1/2 b.2倍(ばい)}だそうだ。

    Theo (……), ở Nhật người [Tokyo / Kyoto] ăn bánh mì nhiều nhất. Ít nhất là người tỉnh [Hyogo / Fukushima], chỉ bằng [1/2 / gấp đôi] so với những người ăn nhiều nhất.

    Câu 3, ô 1Đáp án: 京(きょう)都(と)
    Câu 3, ô 2Đáp án: 福(ふく)島(しま)県(けん)
    Câu 3, ô 3
    Xem lời thoại
    1. A

      日(に)本(ほん)で どこの 人(ひと)が いちばん たくさん パンを 食(た)べるか 知(し)って いる?

      Bạn có biết ở Nhật người ở đâu ăn bánh mì nhiều nhất không?

    2. B

      うーん、パンねえ。東(とう)京(きょう)の 人(ひと)?

      Ừm, bánh mì à. Người Tokyo?

    3. A

      ううん。インターネットで 見(み)たんだけど、京(きょう)都(と)だそうだよ。

      Không. Mình xem trên mạng, nghe nói là Kyoto.

    4. B

      へえ、京(きょう)都(と)? 京(きょう)都(と)の 人(ひと)は みんな 日(に)本(ほん)料(りょう)理(り)を 食(た)べて いると 思(おも)って いたけど。

      Ồ, Kyoto à? Mình cứ tưởng người Kyoto toàn ăn món Nhật chứ.

    5. A

      いちばん 少(すく)ないのは 福(ふく)島(しま)県(けん)で、京(きょう)都(と)の 人(ひと)の 半(はん)分(ぶん)しか 食(た)べないそうだよ。それに 2位(い)が 兵(ひょう)庫(ご)県(けん)で、関(かん)西(さい)の 県(けん)は 全(ぜん)部(ぶ) 10位(い)までに 入(はい)って いるそうだよ。

      Ít nhất là tỉnh Fukushima, nghe nói chỉ ăn bằng một nửa người Kyoto. Hơn nữa, hạng 2 là tỉnh Hyogo, các tỉnh vùng Kansai đều nằm trong top 10.

    6. B

      ふーん、どうしてでしょうね。

      Hừm, sao lại thế nhỉ.

    Xem đáp án

    (インターネット)によると、日(に)本(ほん)で{a.東(とう)京(きょう) b.京(きょう)都(と)}の人(ひと)がいちばんたくさんパンを食(た)べるそうだ。いちばん少(すく)ないのは{a.兵(ひょう)庫(ご)県(けん) b.福(ふく)島(しま)県(けん)}の人(ひと)で、いちばんたくさん食(た)べる人(ひと)たちの{a.1/2 b.2倍(ばい)}だそうだ。 b.京(きょう)都(と)・b.福(ふく)島(しま)県(けん)・a.1/2

    Điền (インターネット). Nhiều nhất là 京(きょう)都(と) (b); ít nhất là 福(ふく)島(しま)県(けん) (b), 京(きょう)都(と)の 人(ひと)の 半(はん)分(ぶん)しか 食(た)べない → 1/2 (a). 兵(ひょう)庫(ご)県(けん) là hạng 2 (bẫy); 東(とう)京(きょう) chỉ là câu đoán của bạn kia.

4. 古(ふる)いアパートではいろいろな音(おと)が聞(き)こえます。聞(き)いた人(ひと)は何(なん)の音(おと)だと思(おも)いましたか。ほんとうは何(なん)でしたか。

Ở khu chung cư cũ có thể nghe thấy đủ thứ âm thanh. Người nghe đã tưởng đó là tiếng gì? Thực ra là gì?

Chọn tranh điều người nghe tưởng (a–k), rồi chọn tranh điều thực sự xảy ra (a–k).

  • ほんとうは · Sự thật là
Tranh âm thanh — a. Người phụ nữ khóc; b. Em bé khóc thét trên giường; c. Thùng đồ rơi từ trên nóc tủ xuống; d. Bọn trẻ đánh nhau; e. Hai con mèo gầm gừ đánh nhau; f. Cửa đập mạnh vì gió; g. Người phụ nữ trượt ngã; h. Hai con mèo âu yếm (có trái tim); i. Người phụ nữ hát; j. Trẻ em chạy vòng quanh sân vận động; k. Người phụ nữ gõ cửa. Ô cuối không có chữ: Hai người đang lắng nghe (trang trí).
Phần 4
0:00 / 2:07
  1. 例(れい)
    Ví dụ, ô 1 (đáp án a)
    Ví dụ, ô 2 (đáp án i)
    Xem lời thoại
    1. A

      変(へん)な 声(こえ)が するね。

      Có tiếng gì lạ nhỉ.

    2. B

      うん、だれか 泣(な)いて いるようだね。ちょっと 見(み)て こようか。

      Ừ, hình như có ai đang khóc. Để anh đi xem thử nhé.

    3. A

      どうだった?

      Sao rồi anh?

    4. B

      隣(となり)の 奥(おく)さんだよ。歌(うた)の 練(れん)習(しゅう)を して いるんだ。

      Là chị vợ nhà bên. Chị ấy đang tập hát.

    Vì sao

    a・i

    Tưởng là だれか 泣(な)いて いる (a), thực ra là 歌(うた)の 練(れん)習(しゅう) (i).

  2. 1
    Câu 1, ô 1
    Câu 1, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      わっ、すごい 音(おと)。

      Ối, tiếng gì to thế.

    2. B

      何(なに)か 大(おお)きい ものが 落(お)ちたようだね。

      Hình như có cái gì to bị rơi.

    3. A

      上(うえ)の 家(いえ)よ。ちょっと 見(み)て きて。

      Nhà tầng trên đấy. Anh đi xem thử đi.

    4. A

      何(なん)だった?

      Cái gì vậy anh?

    5. B

      上(うえ)の 奥(おく)さん、台(だい)所(どころ)で 滑(すべ)ったそうだよ。

      Chị vợ nhà trên bị trượt ngã trong bếp.

    Xem đáp án

    c・g

    Tưởng là 大(おお)きい ものが 落(お)ちた (c), thực ra là 台(だい)所(どころ)で 滑(すべ)った (g).

  3. 2
    Câu 2, ô 1
    Câu 2, ô 2
    Xem lời thoại
    1. B

      前(まえ)の うちの 赤(あか)ちゃん、具(ぐ)合(あい)が 悪(わる)いようだね。ちょっと 聞(き)いて こよう。

      Em bé nhà đối diện hình như không khoẻ. Để anh sang hỏi thử.

    2. A

      どうだった?

      Sao rồi anh?

    3. B

      赤(あか)ちゃんは 元(げん)気(き)だったよ。

      Em bé khoẻ mà.

    4. A

      じゃ、あの 声(こえ)は?

      Thế tiếng kia là gì?

    5. B

      猫(ねこ)が デートして いるんだよ。

      Mèo đang hẹn hò đấy.

    Xem đáp án

    b・h

    Tưởng là 赤(あか)ちゃんの 具(ぐ)合(あい)が 悪(わる)い (b), thực ra là 猫(ねこ)が デートして いる (h). Tranh e (mèo đánh nhau) là bẫy.

  4. 3
    Câu 3, ô 1
    Câu 3, ô 2
    Xem lời thoại
    1. A

      外(そと)、ずいぶん にぎやかね。

      Bên ngoài ồn ào quá nhỉ.

    2. B

      うん、どうも 子(こ)どもが けんかして いるようだね。ちょっと 注(ちゅう)意(い)して くるよ。

      Ừ, hình như bọn trẻ đang đánh nhau. Để anh ra nhắc một tiếng.

    3. A

      どうだった? けんかだった?

      Sao rồi anh? Đánh nhau à?

    4. B

      ううん、運(うん)動(どう)会(かい)の 練(れん)習(しゅう)を して いたんだよ。

      Không, bọn trẻ đang tập cho hội thao.

    Xem đáp án

    d・j

    Tưởng là 子(こ)どもが けんかして いる (d), thực ra là 運(うん)動(どう)会(かい)の 練(れん)習(しゅう) (j).

  5. 4
    Câu 4, ô 1
    Câu 4, ô 2
    Xem lời thoại
    1. B

      あ、だれか 来(き)たようだね。

      A, hình như có ai đến.

    2. A

      こんな 時(じ)間(かん)に? ちょっと 見(み)て きて。

      Giờ này mà? Anh ra xem thử đi.

    3. A

      だれだった?

      Ai vậy anh?

    4. B

      だれも いなかったよ。

      Chẳng có ai cả.

    5. A

      きゃー、怖(こわ)い!

      Á, sợ quá!

    6. B

      風(かぜ)の 音(おと)だよ。

      Tiếng gió thôi mà.

    Xem đáp án

    k・f

    Tưởng là だれか 来(き)た (k, có người gõ cửa), thực ra là 風(かぜ)の 音(おと) (f, gió đập cửa).

Luyện thêm: 問(もん)題(だい) cuối bài

Câu hỏi nghe ngắn trong CD giáo trình.

問(もん)題(だい) 1

Nghe câu hỏi, tự trả lời

Nghe câu hỏi rồi tự trả lời về bản thân (không có đáp án duy nhất; xem câu trả lời mẫu).

Phần 問(もん)題(だい)1
0:00 / 0:19
  1. 1
    Xem lời thoại
    1. ・

      何(なに)か おもしろい ニュースが あったら、教(おし)えて ください。

      Nếu có tin tức gì thú vị thì kể cho tôi nghe với.

    Xem đáp án

    ……ニュースに よると、ハノイに 新(あたら)しい 地(ち)下(か)鉄(てつ)が できたそうです。

    Kể lại tin nghe được bằng ~に よると、~そうです (theo… thì nghe nói…).

  2. 2
    Xem lời thoại
    1. ・

      友(とも)達(だち)に ご両(りょう)親(しん)は どこに 住(す)んで いるか 聞(き)いて、教(おし)えて ください。

      Hãy hỏi bạn bè xem bố mẹ bạn ấy sống ở đâu rồi cho tôi biết.

    Xem đáp án

    ……マイさんの ご両(りょう)親(しん)は ダナンに 住(す)んで いるそうです。

    Truyền đạt lại điều đã hỏi được bằng ~そうです (nghe nói…).

問(もん)題(だい) 2

Nghe hội thoại, chọn đúng/sai

Nghe hội thoại rồi xét câu nhận định: Đúng thì ○, sai thì ×.

Phần 問(もん)題(だい)2
0:00 / 1:48
  1. 1
    女(おんな)の人(ひと)は IMCの 漢(かん)字(じ)の ソフトを 持(も)って います。

    Người phụ nữ có phần mềm chữ Hán của IMC.

    Câu 1, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 女(おんな)

      IMCの 漢(かん)字(じ)の ソフトを 知(し)って いますか。

      Anh có biết phần mềm học chữ Hán của IMC không?

    2. A

      ええ、日(に)本(ほん)語(ご)を 勉(べん)強(きょう)する 人(ひと)の ための ソフトでしょう?

      Có, phần mềm dành cho người học tiếng Nhật phải không?

    3. 女(おんな)

      とても いいそうですね。

      Nghe nói tốt lắm nhỉ.

    4. A

      私(わたし)も 買(か)いたいと 思(おも)って いるんです。

      Tôi cũng đang định mua.

    Xem đáp án

    ×

    Cô ấy chỉ nghe nói phần mềm tốt (いいそうですね, truyền đạt lại) chứ không có phần mềm đó.

  2. 2
    グプタさんは 今(いま)の 会(かい)社(しゃ)を 辞(や)めて、アメリカの コンピューターの 会(かい)社(しゃ)で 働(はたら)きます。

    Anh Gupta sẽ nghỉ ở công ty hiện tại và làm việc ở một công ty máy tính của Mỹ.

    Câu 2, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      グプタさんが 会(かい)社(しゃ)を 辞(や)めるそうですよ。

      Nghe nói anh Gupta sắp nghỉ việc đấy.

    2. B

      えっ、ほんとうですか。どうして?

      Hả, thật sao? Sao vậy?

    3. A

      アメリカの コンピューターの 会(かい)社(しゃ)へ 行(い)くと 言(い)って いました。給(きゅう)料(りょう)が いいそうですよ。

      Anh ấy bảo sẽ sang một công ty máy tính ở Mỹ. Nghe nói lương cao lắm.

    Xem đáp án

    ○

    会(かい)社(しゃ)を 辞(や)めるそうです + アメリカの コンピューターの 会(かい)社(しゃ)へ 行(い)くと 言(い)って いました → đúng.

  3. 3
    男(おとこ)の人(ひと)と 女(おんな)の人(ひと)は 今(いま)、銀(ぎん)行(こう)の 前(まえ)に います。

    Người đàn ông và người phụ nữ bây giờ đang ở trước ngân hàng.

    Câu 3, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      どう したんですか。

      Chị sao thế?

    2. 女(おんな)

      どうも 道(みち)を 間(ま)違(ちが)えたようです。地(ち)図(ず)に よると、ここに 銀(ぎん)行(こう)が ある はずなんですが。

      Hình như tôi đi nhầm đường rồi. Theo bản đồ thì chỗ này phải có ngân hàng chứ.

    3. 男(おとこ)

      そうですね。おかしいですね。

      Đúng thế nhỉ. Lạ thật.

    Xem đáp án

    ×

    ここに 銀(ぎん)行(こう)が ある はずなんですが (lẽ ra phải có ngân hàng ở đây nhưng không thấy) → họ đi nhầm đường, không ở trước ngân hàng.

  4. 4
    女(おんな)の人(ひと)は 今朝(けさ)、神(こう)戸(べ)で ひどい 地(じ)震(しん)が あったのを 知(し)りませんでした。

    Người phụ nữ không biết sáng nay ở Kobe đã có trận động đất lớn.

    Câu 4, ô 1
    Xem lời thoại
    1. 男(おとこ)

      今朝(けさ)の テレビを 見(み)ましたか。神(こう)戸(べ)で 地(じ)震(しん)が あったそうです。

      Chị có xem tivi sáng nay không? Nghe nói ở Kobe có động đất.

    2. 女(おんな)

      えっ?

      Hả?

    3. 男(おとこ)

      かなり 大(おお)きかったようですよ。建(たて)物(もの)が たくさん 壊(こわ)れて いました。

      Có vẻ khá mạnh đấy. Nhiều toà nhà bị đổ.

    4. 女(おんな)

      えっ。

      Trời.

    Xem đáp án

    ○

    Nghe tin cô ấy ngạc nhiên (えっ?) → trước đó chưa biết → đúng.

  5. 5
    小(お)川(がわ)さんの 息子(むすこ)さんが さくら大(だい)学(がく)に 合(ごう)格(かく)したので、お祝(いわ)いを あげます。

    Vì con trai anh Ogawa đỗ Đại học Sakura nên họ sẽ tặng quà mừng.

    Câu 5, ô 1
    Xem lời thoại
    1. A

      小(お)川(がわ)さんの 息子(むすこ)さん、さくら大(だい)学(がく)に 合(ごう)格(かく)したそうよ。

      Nghe nói con trai nhà anh Ogawa đỗ Đại học Sakura rồi đấy.

    2. B

      それは よかった。よく 勉(べん)強(きょう)して いたからね。

      Thế thì tốt quá. Cậu ấy học chăm lắm mà.

    3. A

      何(なに)か お祝(いわ)いを しないと。

      Phải tặng quà mừng gì đó mới được.

    4. B

      うん。

      Ừ.

    Xem đáp án

    ○

    何(なに)か お祝(いわ)いを しないと (phải tặng quà mừng) → đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.