Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 27 · Tuyến N4

Đọc hiểu · Bài 27

ドラえもん

Doraemon

これは「ドラえもん」です。日(に)本(ほん)の子(こ)どもたちはドラえもんが大(だい)好(す)きです。マンガの主(しゅ)人(じん)公(こう)で、猫(ねこ)の形(かたち)のロボットです。ドラえもんは不(ふ)思(し)議(ぎ)なポケットを持(も)っていて、いろいろな物(もの)が出(だ)せます。例(たと)えば、「タケコプター」や「タイムテレビ」です。「タケコプター」を頭(あたま)につけると、自(じ)由(ゆう)に空(そら)を飛(と)べます。「タイムテレビ」では昔(むかし)の自(じ)分(ぶん)や将(しょう)来(らい)の自(じ)分(ぶん)が見(み)られます。わたしが一(いち)番(ばん)欲(ほ)しいものは「どこでもドア」です。「どこでもドア」を開(あ)けると、どこでも行(い)きたい所(ところ)へ行(い)けます。皆(みな)さん、もしドラえもんに会(あ)えたら、どんな物(もの)を出(だ)してもらいたいですか。
Đây là “Doraemon”. Trẻ em Nhật Bản rất thích Doraemon. Doraemon là nhân vật chính của bộ truyện tranh, một chú robot hình con mèo.Doraemon có một chiếc túi thần kỳ, từ đó có thể lấy ra đủ thứ bảo bối. Ví dụ như “chong chóng tre” hay “ti vi thời gian”. Gắn “chong chóng tre” lên đầu là có thể tự do bay lượn trên bầu trời. Với “ti vi thời gian” thì có thể xem được chính mình ngày xưa hoặc chính mình trong tương lai.Món tôi muốn có nhất là “cánh cửa thần kỳ”. Mở “cánh cửa thần kỳ” ra là có thể đến bất cứ nơi nào mình muốn. Các bạn thì sao, nếu gặp được Doraemon, các bạn muốn Doraemon lấy ra cho mình món bảo bối nào?

Câu hỏi

Làm ngay trên trang rồi bấm "Kiểm tra". Ô gõ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji.

  1. 1.
    (
    Câu 1, chỗ trống 1
    )ドラえもんは 動(どう)物(ぶつ)です。
    Xem đáp án

    × ドラえもんは 猫(ねこ)の 形(かたち)の ロボットです。

    (Đúng ghi ○, sai ghi ×.) Doraemon là động vật. → Sai: Doraemon là robot hình con mèo.

  2. 2.
    (
    Câu 2, chỗ trống 1
    )ドラえもんは ポケットから 便(べん)利(り)な 物(もの)を 出(だ)します。
    Xem đáp án

    ○ 不(ふ)思(し)議(ぎ)な ポケットから いろいろな 物(もの)が 出(だ)せます。

    Doraemon lấy ra những đồ vật tiện lợi từ chiếc túi. → Đúng: Từ chiếc túi thần kỳ, Doraemon lấy ra được đủ thứ bảo bối.

  3. 3.
    (
    Câu 3, chỗ trống 1
    )空(そら)を 飛(と)びたいとき、「タケコプター」に 乗(の)ります。
    Xem đáp án

    × 「タケコプター」は 頭(あたま)に つけます。

    Khi muốn bay lên trời thì ngồi lên “chong chóng tre”. → Sai: “Chong chóng tre” được gắn lên đầu chứ không phải để ngồi lên.

  4. 4.
    (
    Câu 4, chỗ trống 1
    )「どこでもドア」が あったら、どこでも 行(い)けます。
    Xem đáp án

    ○ 「どこでもドア」を 開(あ)けると、どこでも 行(い)きたい 所(ところ)へ 行(い)けます。

    Nếu có “cánh cửa thần kỳ” thì đi đâu cũng được. → Đúng: Mở “cánh cửa thần kỳ” ra là đến được bất cứ nơi nào mình muốn.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.