ひとつ、ふたつ、みっつ…
Cách đếm đồ vật nói chung (từ 1 đến 10, từ 11 trở lên dùng số đếm thường)
Ví dụ
りんごがいくつありますか。…七つあります。
Có mấy quả táo? … Có bảy quả.
Cách đếm đồ vật nói chung (từ 1 đến 10, từ 11 trở lên dùng số đếm thường)
Ví dụ
りんごがいくつありますか。…七つあります。
Có mấy quả táo? … Có bảy quả.
Trợ từ số đếm
Ví dụ
①人: Người (ひとり、ふたり、3人…)
学生が2人います。
Có 2 sinh viên.
②台: Máy móc, xe
車が1台あります。
Có 1 chiếc ô tô.
③枚: Vật mỏng, dẹt (giấy, áo, tem…)
切手を3枚買いました。
Tôi đã mua 3 con tem.
④回: Số lần
日本へ3回行きました。
Tôi đã đến Nhật Bản 3 lần.
Số lượng đứng ngay trước động từ, không kèm trợ từ
Cấu trúcN + を/が + số lượng (không thêm trợ từ) + V: りんごを四つ買います、学生が2人います
Ví dụ
りんごを四つ買いました。
Tôi đã mua bốn quả táo.
Tần suất: Trong khoảng thời gian ~ làm ~ lần
Cấu trúcKhoảng thời gian + に + số lần + V: 1週間に2回、1か月に1回
Ví dụ
1か月に2回映画を見ます。
Mỗi tháng tôi xem phim 2 lần.
Chỉ (giới hạn, không hơn)
Cấu trúcSố lượng/N + だけ: 1人だけ、日曜日だけ
Ví dụ
①Số lượng
外国人の社員が1人だけいます。
Chỉ có 1 nhân viên người nước ngoài.
②Danh từ
休みは日曜日だけです。
Ngày nghỉ chỉ có Chủ nhật thôi.
Bao lâu (hỏi khoảng thời gian: ~時間、~日、~週間、~か月、~年)
Ví dụ
東京から大阪までどのくらいかかりますか。…新幹線で2時間半かかります。
Từ Tokyo đến Osaka mất bao lâu? … Đi bằng Shinkansen thì mất 2 tiếng rưỡi.
Khoảng ~ (đi sau số lượng)
Cấu trúcSố lượng, khoảng thời gian + ぐらい: 30人ぐらい、2時間ぐらい
Ví dụ
学校に先生が30人ぐらいいます。
Trường có khoảng 30 giáo viên.
Lưu ý