Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 35 · Tuyến N4

Bài tập · Bài 35

Làm xong mỗi mục thì bấm "Kiểm tra". Ô gõ chữ nhận chữ Hán, kana hoặc romaji (VD おくれた gõ okureta); câu sai có đáp án đúng và lời chữa.

第(だい)35課(か)【練(れん)習(しゅう)】

Luyện tập bài 35: Chọn cách nói đúng

1. Chọn cách nói đúng trong hai phương án.

  1. 1
    電(でん)池(ち)を
    Câu 1, ô 1
    使(つか)えます。
    Xem chữa

    電(でん)池(ち)を とりかえれば、 使(つか)えます。

    Thay pin thì sẽ dùng được.

    とりかえます là động từ nhóm II → bỏ ます thêm れば: とりかえれば. とりかえば là chia nhầm theo nhóm I.

  2. 2
    レバーを
    Câu 2, ô 1
    お湯(ゆ)が 出(で)ません。
    Xem chữa

    レバーを 回(まわ)さなければ、 お湯(ゆ)が 出(で)ません。

    Nếu không vặn cần gạt thì nước nóng không ra.

    Vế sau phủ định (お湯(ゆ)が出(で)ません) → điều kiện phủ định: 回(まわ)さない → 回(まわ)さなければ. 回(まわ)せば (nếu vặn) mà nước không ra thì trái nghĩa.

  3. 3
    どこで 写(しゃ)真(しん)を
    Câu 3, ô 1
    いいですか。
    Xem chữa

    どこで 写(しゃ)真(しん)を 撮(と)れば いいですか。

    Tôi nên chụp ảnh ở đâu thì được?

    Từ để hỏi + Vば いいですか: Hỏi nên làm thế nào. 撮(と)ります → 撮(と)れば. 撮(と)れれば là thể điều kiện của thể khả năng 撮(と)れる (chụp được), không dùng trong mẫu này.

  4. 4
    答(こた)えが
    Câu 4, ô 1
    丸(まる)を 付(つ)けてください。
    Xem chữa

    答(こた)えが 正(ただ)しければ 丸(まる)を 付(つ)けてください。

    Nếu câu trả lời đúng thì hãy đánh dấu tròn.

    Tính từ đuôi い: Bỏ い thêm ければ — 正(ただ)しい → 正(ただ)しければ. Không giữ い (正(ただ)しいければ là sai).

  5. 5
    今(こん)週(しゅう)が
    Câu 5, ô 1
    なら、来(らい)週(しゅう)は どうですか。
    Xem chữa

    今(こん)週(しゅう)が だめ なら、来(らい)週(しゅう)は どうですか。

    Nếu tuần này không được thì tuần sau thế nào?

    Tính từ đuôi な và danh từ nối thẳng với なら, không có だ: だめなら, 休(やす)みなら.

  6. 6
    日(に)本(ほん)は 便(べん)利(り)ですが、物(ぶっ)価(か)が 安(やす)ければ
    Câu 6, ô 1
    いいと 思(おも)います。
    Xem chữa

    日(に)本(ほん)は 便(べん)利(り)ですが、物(ぶっ)価(か)が 安(やす)ければ もっと いいと 思(おも)います。

    Nhật Bản tiện lợi, nhưng tôi nghĩ nếu giá cả rẻ thì còn tốt hơn nữa.

    もっと + tính từ = hơn nữa (so mức độ): もっといい. もう nghĩa là đã, rồi hoặc thêm (もう一(ひと)つ), không dùng để so sánh.

  7. 7
    電(でん)話(わ)を かけるとき、
    Câu 7, ô 1
    ゼロを 押(お)してください。
    Xem chữa

    電(でん)話(わ)を かけるとき、初(はじ)めに ゼロを 押(お)してください。

    Khi gọi điện thoại, trước hết hãy bấm số 0.

    初(はじ)めに = đầu tiên, trước hết (thứ tự các bước). 初(はじ)めて = lần đầu tiên (chưa từng làm trước đó).

  8. 8
    A:春(はる)に なれば、この辺(へん)で 花(はな)見(み)が できますよ。
    B:そうですか。それは
    Câu 8, ô 1
    です。
    Xem chữa

    A:春(はる)に なれば、この辺(へん)で 花(はな)見(み)が できますよ。 B:そうですか。それは 楽(たの)しみ です。

    A: Đến mùa xuân là ở quanh đây ngắm hoa được đấy. B: Thế à. Tôi mong đến lúc đó quá.

    Việc sắp tới, đang mong chờ → 楽(たの)しみです. 楽(たの)しいです là thấy vui khi đang hoặc đã trải qua việc đó.

  9. 9
    天(てん)気(き)が よければ、向(む)こう
    Câu 9, ô 1
    島(しま)が 見(み)えます。
    Xem chữa

    天(てん)気(き)が よければ、向(む)こうに 島(しま)が 見(み)えます。

    Nếu trời đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đảo ở phía bên kia.

    Chỗ của vật được nhìn thấy đi với に: 向(む)こうに島(しま)が見(み)えます. で chỉ nơi diễn ra hành động, không dùng ở đây.

  10. 10
    秋(あき)に なれば、木(き)の葉(は)の色(いろ)
    Câu 10, ô 1
    変(か)わります。
    Xem chữa

    秋(あき)に なれば、木(き)の葉(は)の色(いろ)が 変(か)わります。

    Đến mùa thu thì màu lá cây sẽ thay đổi.

    変(か)わります là tự động từ (tự thay đổi) → chủ thể đi với が. を đi với tha động từ 変(か)えます (làm thay đổi).

第(だい)35課(か) 標(ひょう)準(じゅん)問(もん)題(だい)

Bài tập chuẩn bài 35

1. Điền trợ từ thích hợp vào ( ).

  1. 例(れい)
    道(みち)(で)財(さい)布(ふ)(を)拾(ひろ)いました。
    Dịch

    Tôi đã nhặt được cái ví trên đường.

  2. 1
    予(よ)定(てい)(Đáp án: が)変(か)わったら、連(れん)絡(らく)してください。
    Xem chữa

    予(よ)定(てい)(が)変(か)わったら、連(れん)絡(らく)してください。

    Nếu kế hoạch thay đổi thì hãy liên lạc cho tôi.

    変(か)わります là tự động từ → 予(よ)定(てい)が変(か)わる (kế hoạch thay đổi).

  3. 2
    正(ただ)しい答(こた)え(Đáp án: に)丸(まる)(Đáp án: を)付(つ)けてください。
    Xem chữa

    正(ただ)しい答(こた)え(に)丸(まる)(を)付(つ)けてください。

    Hãy đánh dấu tròn vào câu trả lời đúng.

    N1 に N2 を 付(つ)けます: Gắn, đánh dấu N2 vào N1 — 答(こた)えに丸(まる)を付(つ)ける.

  4. 3
    屋(おく)上(じょう)(Đáp án: から)富(ふ)士(じ)山(さん)(Đáp án: が)見(み)えます。
    Xem chữa

    屋(おく)上(じょう)(から)富(ふ)士(じ)山(さん)(が)見(み)えます。

    Từ sân thượng có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.

    Chỗ đứng nhìn đi với から (từ…); vật được nhìn thấy với 見(み)えます đi với が.

  5. 4
    向(む)こう(Đáp án: に)見(み)える建(たて)物(もの)(Đáp án: は)何(なん)ですか。
    Xem chữa

    向(む)こう(に)見(み)える建(たて)物(もの)(は)何(なん)ですか。

    Tòa nhà nhìn thấy ở phía bên kia là gì vậy?

    Chỗ của vật được nhìn thấy đi với に (向(む)こうに見(み)える); 向(む)こうに見(み)える建(たて)物(もの) là cụm danh từ làm chủ đề câu hỏi → は.

  6. 5
    庭(にわ)(Đáp án: に)きれいな花(はな)(Đáp án: が)咲(さ)いていますね。
    Xem chữa

    庭(にわ)(に)きれいな花(はな)(が)咲(さ)いていますね。

    Trong vườn hoa nở đẹp quá nhỉ.

    Nơi có hoa nở (tồn tại) đi với に; chủ thể của tự động từ 咲(さ)きます đi với が.

2. Chọn từ trong khung, đổi sang thể điều kiện (〜ば/〜なら) rồi điền vào chỗ trống.

  • 平(へい)日(じつ)です
  • 無(む)理(り)です
  • 安(やす)いです
  • 簡(かん)単(たん)な料(りょう)理(り)です (đã dùng ở ví dụ)
  • 困(こま)ります
  • 送(おく)ります (đã dùng ở ví dụ)
  • 引(ひ)きます
  • 話(はな)せます
  • もらいません
  • 要(い)りません
  1. 例(れい)1
    きょう 送(おく)れば、あした 着(つ)くと 思(おも)います。
    Dịch

    Nếu gửi hôm nay thì tôi nghĩ ngày mai sẽ đến nơi.

  2. 例(れい)2
    簡(かん)単(たん)な料(りょう)理(り)なら、作(つく)れます。
    Dịch

    Nếu là món đơn giản thì tôi nấu được.

  3. 1
    いろいろな外(がい)国(こく)語(ご)が Đáp án: 話(はな)せれば、海(かい)外(がい)旅(りょ)行(こう)は 楽(たの)しいでしょう。
    Xem chữa

    いろいろな外(がい)国(こく)語(ご)が 話(はな)せれば、海(かい)外(がい)旅(りょ)行(こう)は 楽(たの)しいでしょう。

    Nếu nói được nhiều thứ tiếng nước ngoài thì đi du lịch nước ngoài chắc sẽ vui.

    話(はな)せます là động từ nhóm II (thể khả năng) → bỏ ます thêm れば: 話(はな)せれば.

  4. 2
    許(きょ)可(か)を Đáp án: もらわなければ、ここには 入(はい)れません。
    Xem chữa

    許(きょ)可(か)を もらわなければ、ここには 入(はい)れません。

    Nếu không xin được phép thì không vào đây được.

    Phủ định: もらいません → もらわない → bỏ い thêm ければ: もらわなければ.

  5. 3
    いい品(しな)物(もの)で、Đáp án: 安(やす)ければ、たくさん 売(う)れると 思(おも)います。
    Xem chữa

    いい品(しな)物(もの)で、安(やす)ければ、たくさん 売(う)れると 思(おも)います。

    Tôi nghĩ hàng tốt mà lại rẻ thì sẽ bán được nhiều.

    Tính từ đuôi い: 安(やす)い → 安(やす)ければ.

  6. 4
    Đáp án: 平(へい)日(じつ)なら、デパートは そんなに 込(こ)んでいないと 思(おも)いますよ。
    Xem chữa

    平(へい)日(じつ)なら、デパートは そんなに 込(こ)んでいないと 思(おも)いますよ。

    Tôi nghĩ nếu là ngày thường thì trung tâm thương mại không đông lắm đâu.

    Danh từ + なら: 平(へい)日(じつ)です → 平(へい)日(じつ)なら.

  7. 5
    このパソコン、修(しゅう)理(り)が Đáp án: 無(む)理(り)なら、新(あたら)しいのを 買(か)わなければなりません。
    Xem chữa

    このパソコン、修(しゅう)理(り)が 無(む)理(り)なら、新(あたら)しいのを 買(か)わなければなりません。

    Cái máy tính này mà không sửa được thì phải mua cái mới.

    Tính từ đuôi な + なら: 無(む)理(り)です → 無(む)理(り)なら.

  8. 6
    この雑(ざっ)誌(し)、Đáp án: 要(い)らなければ、捨(す)てますよ。
    Xem chữa

    この雑(ざっ)誌(し)、要(い)らなければ、捨(す)てますよ。

    Cuốn tạp chí này nếu anh không cần thì tôi vứt đi nhé.

    要(い)りません → 要(い)らない → 要(い)らなければ.

  9. 7
    このカーテンは どうやって 閉(し)めるんですか。
    …その ひもを Đáp án: 引(ひ)けば、閉(し)まりますよ。
    Xem chữa

    このカーテンは どうやって 閉(し)めるんですか。 …その ひもを 引(ひ)けば、閉(し)まりますよ。

    Cái rèm này kéo lại bằng cách nào vậy? …Kéo sợi dây đó là rèm đóng lại đấy.

    Động từ nhóm I: Đổi い thành え rồi thêm ば — 引(ひ)きます → 引(ひ)けば. Từ thừa trong khung: 困(こま)ります.

3. Viết lại thành câu hỏi xin lời khuyên theo mẫu 〜んですが、〜ば いいですか.

  1. 例(れい)
    パスポートを なくしました・どうしますか
    …パスポートを なくしたんですが、どう すれば いいですか
    Dịch

    Tôi bị mất hộ chiếu, tôi nên làm thế nào?

  2. 1
    新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わかりません・だれに 聞(き)きますか
    …Đáp án: 新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わからないんですが、だれに 聞(き)けば いいですか
    Xem chữa

    新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わかりません・だれに 聞(き)きますか …新(あたら)しい コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が わからないんですが、だれに 聞(き)けば いいですか

    Tôi không biết cách dùng cái máy photocopy mới, tôi nên hỏi ai?

    Vế đầu nêu hoàn cảnh bằng thể thường + んですが: わかりません → わからないんですが. Vế sau: 聞(き)きます → 聞(き)けば いいですか.

  3. 2
    大(だい)学(がく)院(いん)の 試(し)験(けん)を 受(う)けたいです・いつまでに 申(もう)し込(こ)みますか
    …Đáp án: 大(だい)学(がく)院(いん)の 試(し)験(けん)を 受(う)けたいんですが、いつまでに 申(もう)し込(こ)めば いいですか
    Xem chữa

    大(だい)学(がく)院(いん)の 試(し)験(けん)を 受(う)けたいです・いつまでに 申(もう)し込(こ)みますか …大(だい)学(がく)院(いん)の 試(し)験(けん)を 受(う)けたいんですが、いつまでに 申(もう)し込(こ)めば いいですか

    Tôi muốn thi vào cao học, tôi phải đăng ký trước khi nào?

    Vたい là tính từ đuôi い → 受(う)けたいんですが. 申(もう)し込(こ)みます → 申(もう)し込(こ)めば いいですか.

  4. 3
    お葬(そう)式(しき)に 行(い)きます・どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きますか
    …Đáp án: お葬(そう)式(しき)に 行(い)くんですが、どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)けば いいですか
    Xem chữa

    お葬(そう)式(しき)に 行(い)きます・どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)きますか …お葬(そう)式(しき)に 行(い)くんですが、どんな 服(ふく)を 着(き)て 行(い)けば いいですか

    Tôi sẽ đi dự đám tang, tôi nên mặc quần áo thế nào?

    行(い)きます → thể từ điển 行(い)く + んですが. 着(き)て行(い)きます → 着(き)て行(い)けば いいですか (chia động từ cuối).

4. Đọc lời của A, dùng thể điều kiện (〜ば/〜なら) của phần gạch chân để hoàn thành lời của B.

  1. 例(れい)1
    A:体(からだ)の 調(ちょう)子(し)が よくないですから、たばこを やめます。
    B:たばこを やめれば、よく なるかもしれませんよ。
    Dịch

    A: Tôi thấy trong người không khỏe nên sẽ bỏ thuốc lá. B: Bỏ thuốc lá thì có lẽ sẽ khỏe lại đấy.

  2. 例(れい)2
    A:ワインを 買(か)いたいんですが、どこで 買(か)ったら いいですか。
    B:ワインなら、エドヤストアが いいと 思(おも)いますよ。
    Dịch

    A: Tôi muốn mua rượu vang, tôi nên mua ở đâu? B: Rượu vang thì tôi nghĩ cửa hàng Edoya là được đấy.

  3. 1
    A:間(ま)に合(あ)わないかもしれませんから、タクシーで 行(い)きます。
    B:タクシーで Đáp án: 行(い)けば、間(ま)に合(あ)うでしょう。
    Xem chữa

    A:間(ま)に合(あ)わないかもしれませんから、タクシーで 行(い)きます。 B:タクシーで 行(い)けば、間(ま)に合(あ)うでしょう。

    A: Có thể không kịp nên tôi sẽ đi taxi. B: Đi taxi thì chắc là kịp.

    行(い)きます (nhóm I) → 行(い)けば.

  4. 2
    A:こんなに 雨(あめ)が 降(ふ)っていますから、あしたの 山(やま)登(のぼ)りは 無(む)理(り)ですよ。
    B:山(やま)登(のぼ)りが Đáp án: 無(む)理(り)なら、ゆっくり 温(おん)泉(せん)に 入(はい)りましょう。
    Xem chữa

    A:こんなに 雨(あめ)が 降(ふ)っていますから、あしたの 山(やま)登(のぼ)りは 無(む)理(り)ですよ。 B:山(やま)登(のぼ)りが 無(む)理(り)なら、ゆっくり 温(おん)泉(せん)に 入(はい)りましょう。

    A: Mưa to thế này thì chuyến leo núi ngày mai không được đâu. B: Nếu không leo núi được thì mình thong thả tắm suối nước nóng nhé.

    Tính từ đuôi な + なら: 無(む)理(り)です → 無(む)理(り)なら.

  5. 3
    A:料(りょう)理(り)を 習(なら)いたいんですが、いい 料(りょう)理(り)教(きょう)室(しつ)を 知(し)っていますか。
    B:そうですね。Đáp án: 料(りょう)理(り)教(きょう)室(しつ)なら、「毎(まい)日(にち)クッキング」が いいと 思(おも)いますよ。駅(えき)から 近(ちか)いし、設(せつ)備(び)も いいですから。
    A:駅(えき)から 近(ちか)くて、設(せつ)備(び)が Đáp án: よければ、高(たか)いでしょう?
    Xem chữa

    A:料(りょう)理(り)を 習(なら)いたいんですが、いい 料(りょう)理(り)教(きょう)室(しつ)を 知(し)っていますか。 B:そうですね。料(りょう)理(り)教(きょう)室(しつ)なら、「毎(まい)日(にち)クッキング」が いいと 思(おも)いますよ。駅(えき)から 近(ちか)いし、設(せつ)備(び)も いいですから。 A:駅(えき)から 近(ちか)くて、設(せつ)備(び)が よければ、高(たか)いでしょう?

    A: Tôi muốn học nấu ăn, anh có biết lớp dạy nấu ăn nào tốt không? B: Để xem nào. Lớp nấu ăn thì tôi nghĩ "Mainichi Cooking" là được đấy. Vừa gần ga, cơ sở vật chất lại tốt. A: Gần ga mà cơ sở vật chất tốt thì chắc đắt nhỉ?

    N なら: Tiếp lời chủ đề người kia vừa nêu để đưa thông tin — 料(りょう)理(り)教(きょう)室(しつ)なら. いい là ngoại lệ: いい → よければ (không phải いければ).

5. Điền động từ hoặc tính từ thích hợp ở thể điều kiện 〜ば (khẳng định hoặc phủ định) để hoàn thành câu.

  1. 例(れい)1
    地(ち)図(ず)が あれば、初(はじ)めての 所(ところ)でも 一(ひと)人(り)で 行(い)けます。
    Dịch

    Nếu có bản đồ thì dù là nơi lần đầu đến tôi cũng có thể tự đi một mình.

  2. 例(れい)2
    漢(かん)字(じ)で 書(か)けなければ、ひらがなで 書(か)いても いいです。
    Dịch

    Nếu không viết được bằng chữ Hán thì viết bằng hiragana cũng được.

  3. 1
    ことばの 意(い)味(み)が Đáp án: わからなければ、辞(じ)書(しょ)で 調(しら)べます。
    Xem chữa

    ことばの 意(い)味(み)が わからなければ、辞(じ)書(しょ)で 調(しら)べます。

    Nếu không hiểu nghĩa của từ thì tôi tra từ điển.

    わかります → わからない → わからなければ (điều kiện phủ định).

  4. 2
    次(つぎ)の バスに Đáp án: 乗(の)らなければ、間(ま)に合(あ)いません。
    Xem chữa

    次(つぎ)の バスに 乗(の)らなければ、間(ま)に合(あ)いません。

    Nếu không đi chuyến xe buýt tiếp theo thì sẽ không kịp.

    Vế sau phủ định (間(ま)に合(あ)いません) → điều kiện phủ định: 乗(の)らない → 乗(の)らなければ; nói 乗(の)れなければ (nếu không lên được) cũng đúng.

  5. 3
    年(とし)を Đáp án: とれば、だれでも 歯(は)や 目(め)が 悪(わる)く なります。
    Xem chữa

    年(とし)を とれば、だれでも 歯(は)や 目(め)が 悪(わる)く なります。

    Có tuổi thì ai cũng bị răng và mắt kém đi.

    年(とし)をとります: Có tuổi, già đi. とります (nhóm I) → とれば.

  6. 4
    桜(さくら)が Đáp án: 咲(さ)けば、ここで お花(はな)見(み)が できます。
    Xem chữa

    桜(さくら)が 咲(さ)けば、ここで お花(はな)見(み)が できます。

    Hoa anh đào nở thì có thể ngắm hoa ở đây.

    咲(さ)きます (nhóm I) → 咲(さ)けば.

  7. 5
    時(じ)間(かん)が Đáp án: なければ、タクシーで 行(い)きましょう。
    Xem chữa

    時(じ)間(かん)が なければ、タクシーで 行(い)きましょう。

    Nếu không có thời gian thì chúng ta đi taxi đi.

    ありません → ない → なければ. Vế trước là trạng thái (ない) nên vế sau dùng 〜ましょう được.

  8. 6
    夜(よる) 早(はや)く Đáp án: 寝(ね)れば、朝(あさ) 早(はや)く 起(お)きられるでしょう。
    Xem chữa

    夜(よる) 早(はや)く 寝(ね)れば、朝(あさ) 早(はや)く 起(お)きられるでしょう。

    Nếu tối đi ngủ sớm thì chắc sáng sẽ dậy sớm được.

    寝(ね)ます (nhóm II) → 寝(ね)れば.

6. Cách nói nào dùng được thì chọn ○, không dùng được thì chọn ×.

  1. 例(れい)1
    資(し)料(りょう)は 30枚(まい) {あれば((ví dụ, đáp án ○)),あったら((ví dụ, đáp án ○))}、足(た)りるでしょう。
    Dịch

    Tài liệu có 30 tờ thì chắc là đủ.

  2. 例(れい)2
    道(どう)具(ぐ)を {使(つか)えば((ví dụ, đáp án ×)),使(つか)ったら((ví dụ, đáp án ○))}、元(もと)の 所(ところ)に 戻(もど)しておいてください。
    Dịch

    Dùng dụng cụ xong thì hãy để lại chỗ cũ.

  3. 1
    ミラーさんが {来(き)たら(
    Câu 1, ô 1
    ),来(く)れば(
    Câu 1, ô 2
    )}、ミーティングを 始(はじ)めましょう。
    Xem chữa

    ミラーさんが {来(き)たら(○),来(く)れば(×)}、ミーティングを 始(はじ)めましょう。

    Khi anh Miller đến thì chúng ta bắt đầu cuộc họp nhé.

    Vế sau là lời rủ (〜ましょう) và vế trước là hành động (来(く)る) → chỉ dùng たら. 〜ば với động từ hành động không đi với vế sau là ý chí, lời rủ, lời nhờ.

  4. 2
    来(らい)週(しゅう) 広(ひろ)島(しま)へ 出(しゅっ)張(ちょう)しますから、広(ひろ)島(しま)へ {行(い)けば(
    Câu 2, ô 1
    ),行(い)ったら(
    Câu 2, ô 2
    )}、友(とも)達(だち)に 会(あ)いたいです。
    Xem chữa

    来(らい)週(しゅう) 広(ひろ)島(しま)へ 出(しゅっ)張(ちょう)しますから、広(ひろ)島(しま)へ {行(い)けば(×),行(い)ったら(○)}、友(とも)達(だち)に 会(あ)いたいです。

    Tuần sau tôi đi công tác Hiroshima, nên khi đến Hiroshima tôi muốn gặp bạn.

    Việc chắc chắn sẽ xảy ra (đã định đi) và vế sau là mong muốn → dùng たら (khi… thì). 行(い)けば là giả định 'nếu đi', không hợp.

  5. 3
    試(し)験(けん)について 質(しつ)問(もん)が {なければ(
    Câu 3, ô 1
    ),ないと(
    Câu 3, ô 2
    )}、これで 終(お)わりましょう。
    Xem chữa

    試(し)験(けん)について 質(しつ)問(もん)が {なければ(○),ないと(×)}、これで 終(お)わりましょう。

    Nếu không có câu hỏi nào về bài thi thì chúng ta kết thúc ở đây.

    Vế trước là trạng thái (ない) → 〜ば đi với lời rủ được. 〜と không đi với vế sau là ý chí, lời rủ, lời nhờ.

  6. 4
    {寒(さむ)ければ(
    Câu 4, ô 1
    ),寒(さむ)かったら(
    Câu 4, ô 2
    )}、エアコンを 消(け)してください。
    Xem chữa

    {寒(さむ)ければ(○),寒(さむ)かったら(○)}、エアコンを 消(け)してください。

    Nếu lạnh thì hãy tắt điều hòa đi.

    Vế trước là tính từ (trạng thái) nên cả 寒(さむ)ければ và 寒(さむ)かったら đều đi được với lời nhờ 〜てください.

  7. 5
    あした {晴(は)れると(
    Câu 5, ô 1
    ),晴(は)れれば(
    Câu 5, ô 2
    )}、海(うみ)へ 行(い)きます。
    Xem chữa

    あした {晴(は)れると(×),晴(は)れれば(○)}、海(うみ)へ 行(い)きます。

    Nếu mai trời nắng thì tôi sẽ đi biển.

    Vế sau là ý định của người nói (行(い)きます) → không dùng と. 晴(は)れれば: Chủ ngữ hai vế khác nhau (trời / tôi) nên dùng 〜ば được.

  8. 6
    タクシーに 忘(わす)れ物(もの)を したんですが、どう {すれば(
    Câu 6, ô 1
    ),したら(
    Câu 6, ô 2
    )} いいですか。
    Xem chữa

    タクシーに 忘(わす)れ物(もの)を したんですが、どう {すれば(○),したら(○)} いいですか。

    Tôi để quên đồ trên taxi, tôi nên làm thế nào?

    Xin lời khuyên: Từ để hỏi + Vば いいですか và Vたら いいですか đều đúng.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.