~わけだ
Hèn gì, thảo nào ~ (đã hiểu ra lý do) / tức là, nghĩa là ~ (kết luận hợp lý từ điều đã biết)
Cấu trúcThể thường + わけだ, Aな + な, N + な/である
Ví dụ
①Hèn gì
毎日5時間も練習しているのか。上手なわけだ。
Ngày nào cũng luyện tập những 5 tiếng à. Hèn gì giỏi thế.
②Tức là (nói lại cách khác)
1日3時間勉強すると、1週間で21時間勉強するわけだ。
Mỗi ngày học 3 tiếng, tức là một tuần học 21 tiếng.
Lưu ý
- ※ Hay đi với どうりで/だから → 窓が開いている。どうりで寒いわけだ。